Cấu hình router thành access point truy cập Wi-Fi, dùng chung với router nhà mạng

LongAnIT 8/14/2019 Bình luận
Khi bạn đăng ký dịch vụ Internet các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) đều kèm theo thiết bị khi đăng ký gói cước cáp quang hay ADSL. Tuy nhiên nếu bạn có nhu cầu gắn thêm một bộ phát Wi-Fi để nó chạy nhanh hơn với các thiết bị phần cứng mới thì bạn mua thêm và kết nối vào router đi kèm theo nhà mạng.
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi


Một câu hỏi bạn đặt ra là vậy tôi Lắp router Wi-Fi mới để làm gì? . Nếu như tôi nói ở trên thì tại sao chúng ta phải mua router thay vì access point Wi-Fi vì chỉ có nhu cầu truy cập Wi-Fi. Lý do là các thiết bị mạng được bán tại Việt Nam hầu hết là router Wi-Fi, thiết bị này vốn dĩ có sẵn tính năng access point rồi. Trong bài viết ngày hôm nay longanit sẽ hướng dẫn cho các bạn cách chuyển chế độ trên router thành access point truy cập Wi-Fi trên một số dòng Router trên thị trường hiện nay.

CÁCH 1: Chuyển router Wi-Fi mới mua về chế độ access point, để router của nhà mạng cấp DHCP Đây là cách đơn giản và tối ưu để chúng ta có được một hệ thống Wi-Fi mạnh hơn, tốt hơn (tuỳ thuộc vào thiết bị mua). Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng LAN của Router mới mua


  • Ưu điểm của cách này là router mới mua chỉ có vai trò phát Wi-Fi cho router nhà mạng nên dải IP sẽ được đồng bộ. Nhờ vậy các thiết bị trong cùng lớp mạng có thể truy cập cũng như chia sẻ data với nhau.
  • Hạn chế của các này là khả năng cấp IP phụ thuộc toàn bộ vào router của nhà mạng. Nếu bị rớt mạng do không cấp được IP hoặc thiếu ổn định thì nguyên nhân sẽ thuộc về router nhà mạng.

Đối với các dòng router Cisco hoặc Linksys: chuyển chế độ router về bridge, chế độ này chính là access point để phát Wi-Fi và không cấp DHCP.

chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Asus sang Access Point
Cách chuyển Router Asus sang Access Point

Nguyên tắc làm việc của router mới sau khi chúng ta chuyển về Access Point chình là lấy một IP trực tiếp trong dải DHCP của router nhà mạng (VD: 192.168.1.2). Đây cũng chính là địa chỉ IP của router mới. Trên router nhà mạng, bạn sẽ gắn dây vào cổng LAN bất kỳ (1,2,3,4), để nối đến cổng LAN (1,2,3,4) của router Wi-Fi mới mua.

CÁCH 2: Dùng router Wi-Fi mới mua thiết lập thành lớp mạng nhánh, sử dụng cấp DHCP khác với router nhà mạng. Giả sử bạn cho thuê nhà và mua một router Wi-Fi để tách riêng nhánh mạng ra quản lý thì cách này sẽ rất hữu ích. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng WAN của router mới.
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Với cách này đầu tiên chúng ta truy cập vào Router qua Wifi hay cấm dây trực tiếp gì cũng được qua địa chỉ Getway. Thường các Router bán trên thị trường hiện nay hay có địa chỉ lớp mạng ở lớp 3: 192.168... nên hay bị trùng với lớp IP của nhà mạng.

Tiến hành thay đổi địa chỉ địa chỉ Getway cho nó ở mục LAN ví dụ: 192.168.2.1 hay 192.168.11.1 hay 10.0.0.1 (cái nào cũng được miễn là bạn dễ nhớ là được). Hạn chế của cách này là các thiết bị trong router mới mua và router nhà mạng không liên thông với nhau được nó giống như việc chúng ta chia VLAN vậy. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan của thiết bị mới mua.

Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Vì đóng vai trò định tuyến, router nhánh (router mới mua) có đầy đủ các tính năng, bao gồm hạn chế truy cập (theo giờ, theo website, theo port kết nối), hoặc hạn chế băng thông (QoS). Bạn có thể cho những đứa trẻ truy cập vào router wi-fi này để xem nội dung phù hợp (đã chặn các trang web xấu). Còn router chính của nhà mạng (dùng Wi-Fi có lớp mạng khác) thì truy cập đầy đủ.

CÁCH 3:  Còn một cách bạn có thể làm với cái router Wi-Fi mới mua về đó là sử dụng nó làm router chính thay thế cho router nhà mạng. Để làm được điều này thì bạn phải chuyển đổi router nhà mạng thành chế độ Bridge, sử dụng router mới mua thiết lập PPPoE rồi nhập username và password trên hợp đồng internet vào để sử dụng.

Kết luận: Như vậy qua bài viết trên tôi đã hướng dẫn các bạn 03 cách thiết lập Router để chúng ta có thể sử dụng tối đa các tính năng của nó. Chúc các bạn thành công!

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Tìm hiểu về MTU - Maxium Transmission Unit

LongAnIT 8/01/2019 Bình luận
MTU là gì? Tìm hiểu về MTU

Maxium Transmission Unit (MTU) là kích thước gói dữ liệu lớn nhất, được đo bằng byte, có thể truyền tải qua một mạng lưới. Gói (packet) là đơn vị thông tin cơ bản truyền qua tất cả các mạng máy tính hiện đại, và trong cả các mạng viễn thông khác. Gói có thể có kích thước cố định hoặc thay đổi, tùy thuộc vào hình thức mạng và giao thức (hay là một định dạng thống nhất).

Mỗi gói, dù có kích thước nào, đều không chỉ chứa dữ liệu mà còn có cả tiêu đề (header) trong đó có địa chỉ IP nguồn và đích. Nếu lớn hơn MTU, thông điệp sẽ được chia thành các gói nhỏ hơn trước khi gửi đi. Việc chia ra sẽ làm chậm tốc độ truyền tải.

Lý tưởng nhất thì MTU nên bằng MTU nhỏ nhất trong tất cả các mạng kết nối giữa máy tính và máy tính đích mà thông điệp được gửi đến. MTU thay đổi tùy theo giao thức và mạng. Ví dụ Ethernet (thông dụng nhất trong giao thức mạng LAN) có MTU cố định là 1500 byte.

 ATM (Asynchronous Transfer Mode - truyền không đồng bộ) có MTU cố định là 48 byte và PPP (giao thức điểm tới điểm) có MTU thường nằm trong khoảng từ 500 tới 2000 byte. Đường MTU của đường truyền Internet là MTU nhỏ nhất của bất kì đường tắt (hop) nào từ địa chỉ truyền đi tới địa chỉ nhận, cũng là giá trị MTU lớn nhất có thể đi tắt qua mà gói không bị phân mảnh.

Đường tắt là đường dẫn hay định tuyến cắt ngang qua đường tới điểm đến. Path MTU Discovery là kỹ thuật tìm đường đi giữa 2 địa chỉ IP (tức là 2 máy tính) để tránh phân mảnh gói dữ liệu. Kỹ thuật này tận dụng phản hồi có được từ việc gửi một chuỗi các gói với kích thước tăng dần.

Nguồn: Quantrimang


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Thuật ngữ về mạng 5G bạn nên biết

LongAnIT 7/11/2019 Bình luận
Các nhà cung cấp mạng luôn thích sử dụng các thuật ngữ mà bạn không biết trong quảng cáo của họ trừ khi bạn luôn theo sát tin tức về mạng 5G. 5G sử dụng công nghệ tinh vi hơn bao giờ hết và việc đưa các cụm từ kỹ thuật này vào nhằm giải thích độ phủ sóng và tốc độ của nó.

Bài viết này sẽ giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong mạng 5G để bạn hiểu rõ hơn về nó nhé.

 1. 5G NR 5G 

New Radio là tên của tiêu chuẩn được sử dụng để xây dựng độ phủ sóng mạng 5G. Bất cứ thứ gì bạn thấy ngày hôm nay được gọi là 5G sẽ sử dụng tiêu chuẩn này, ngoại trừ một ngoại lệ chính.

2. 5Ge

 Ngoại lệ chính được nói đến ở trên khi nhắc đến 5G là 5Ge.

Nó không phải là 5G NR mà thực chất cũng không phải là mạng 5G. 5G Evolution là tên tiếp thị AT&T đặt cho mạng di động LTE Advanced của họ. Đây là một chiêu trò của AT&T khiến người dùng lầm tưởng nó là mạng 5G nhưng thực chất là mạng 4G với hỗ trợ MIMO và kết nối cáp quang nhưng thực sự không liên quan gì đến 5G. 3. 5G Non-standalone (5G NSA)

5G NR hiện đang hoạt động như mạng 5G không độc lập, điều đó có nghĩa là nó phụ thuộc vào sự mạng 4G để hoạt động bình thường. Nhà phát triển sẽ sử dụng một số thông tin cần thiết từ mạng 4G để thiết lập kết nối với một trạm phát sóng.


4. 5G Standalone (5G SA)

Standalone 5G hoặc 5G SA là tương lai của việc triển khai 5G NR vì nó có thể tự hoạt động. Điều này sẽ khiến việc triển khai mạng 5G đơn giản và rẻ hơn, có thể tạo một mạng lưới mạnh mẽ hơn vì toàn bộ cơ sở hạ tầng sẽ là mới.


5. Dynamic Spectrum Switching (DSS)

Khi một nhà mạng muốn sử dụng phổ tần 4G cho 5G, họ phải quyết định ngừng cung cấp dịch vụ 4G hoặc chia sẻ với 5G. Cách tốt nhất để thực hiện điều này ngay bây giờ là sử dụng Dynamic Spectrum Switching (DSS). Với DSS, thiết bị trên trạm phát sóng sẽ thay đổi số lượng phổ tần cho từng loại kết nối. Trong vòng một phần nghìn giây, mạng có thể được điều chỉnh để phù hợp với các loại tải khác nhau.

6. Radio Access Network (RAN)

Radio Access Network (Mạng truy cập vô tuyến) chỉ thiết bị nằm giữa thiết bị không dây của bạn và kết nối mạng Internet lớn. Công nghệ này được sử dụng để nhanh chóng kết nối một cách hiệu quả thiết bị của bạn với Internet hoặc mạng không dây của nhà cung cấp mạng. Khi kết nối với trạm phát sóng gần nhất, RAN kết nối với bạn thông qua mạng lõi. 5G RAN mang nhiều dịch vụ đến gần bạn hơn để cải thiện tốc độ và độ trễ.

7. Mạng lõi

Mạng lõi là nơi kết nối của bạn được thực hiện sau khi được định tuyến bởi các thiết bị khác trong trạm phát sóng. Đây có thể là kết nối với mạng phụ, chẳng hạn như mạng cung cấp kết nối đến tòa nhà hoặc mạng lớn hơn có thể điều hướng lưu lượng truy cập trên toàn thế giới.

8. Độ trễ

Khi bắt đầu kết nối giữa thiết bị của bạn và đích đến, ví dụ trang web, yêu cầu được gửi đến server trước khi server quyết định gửi lại file gì. Khoảng thời gian này được gọi là độ trễ. Độ trễ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng một yếu tố quan trọng đó là do trạm sóng phục vụ tất cả thiết bị kết nối với nó. Thời gian truyền được đo bằng mili giây, ảnh hưởng lớn đến khả năng phản hồi của kết nối. Thiết kế cốt lõi của mạng 5G sẽ khiến độ trễ thấp hơn và đây có thể là một trong những nâng cấp lớn nhất so với công nghệ cũ.

9. Băng tần

Ngay cả các công nghệ không dây cũ hơn như 3G và 4G cũng hoạt động trên các băng tần không dây. Các băng tần này chỉ là những khối tần số được FCC (Ủy ban Truyền thông Liên bang) cấp phép. Hãy nghĩ về nó giống như việc sử dụng giữa 600Mhz và 610Mhz như một băng tần hoặc sử dụng tập hợp của tất cả các tần số cho một mục đích. Công nghệ 5G có thể sử dụng dải băng tần rất rộng, từ băng tần thấp, cung cấp vùng phủ sóng mà chúng ta đã quen với 3G và 4G, cho đến các băng tần rất cao mang lại tốc độ lớn. 

10. Băng tần thấp

Tần số băng tần thấp là 600MHz, 800Mhz và 900Mhz. Các tín hiệu tần số thấp hơn ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu từ từ các thứ như tường, điều kiện khí quyển, điều này làm cho chúng trở thành một lựa chọn tuyệt vời để phủ sóng nhiều không gian vật lý.

Các tần số này được nhiều nhà cung cấp di động ưa thích trong nhiều năm vì chúng cho phép phủ sóng khu vực lớn sử dụng ít trạm phát sóng. Tuy nhiên, ngày nay với việc gia tăng sử dụng dữ liệu, giá trị cao của các dải tần thấp nay không còn đất “dụng võ” ngay cả với công nghệ mới như 5G, chúng không thể theo kịp nhu cầu dữ liệu đang ngày một phát triển. Do đó, bạn cần nhiều tần số hơn và điều đó cần đến băng tần cao hơn.

11. Sub-6

Sub-6, hay cái mà FCC gọi là băng tần giữa, chỉ các tần số dưới 6GHz nhưng cao hơn các tần số băng tần thấp gồm 2,5Ghz, 3,5Ghz và 3,7 - 4,2Ghz. Thời gian trôi qua, nhiều tần số trước chỉ được sử dụng cho các công nghệ không còn tồn tại như truyền hình không khí nay được sử dụng trong công nghệ mới. 

Sprint đã triển khai dịch vụ 5G trên các băng tần 2,5Ghz, mức thấp nhất hiện nay, khiến nó vượt trội hơn các đối thủ cạnh tranh. Điều này cũng có nghĩa là các nhà cung cấp sử dụng sóng milimet sẽ không bao giờ triển khai 5G với tốc độ tốt nhất nếu không có dải tần số hẹp.

12. Sóng milimet

Sống trong không gian trên 24Ghz, sóng milimet 5G có quyền truy cập vào khối dữ liệu khổng lồ cho phép tốc độ vượt quá 1Gbps. Sóng milimet được FCC giới thiệu là băng tần cao và Qualcomm và AT&T gọi nó là mmWave. Đây là phổ tần hiện tại được AT&T và Verizon sử dụng cho 5G. Một vấn đề với các tần số này là vùng phủ sóng.

5G trong dải tần cao đòi hỏi nhiều trạm sóng di động thấp, nhỏ hơn, do đó dẫn đến tăng chi phí triển khai và cần nhiều số lượng kết nối trong các khu đô thị đông dân cư. Tuy nhiên sóng milimet mang đến nhiều lợi ích cho mạng 5G với công suất lớn và tốc độ cao, theo thời gian sự kết hợp của tất cả các yếu tố trên sẽ tạo ra tương lai của phủ sóng 5G.

13. Không cấp phép

Tùy thuộc vào vị trí, có những khối phổ không được sử dụng và không được cấp phép. Với các thỏa thuận mới, các khối phổ này có thể được sử dụng cho 5G và thậm chí 4G trong trường hợp dịch vụ 4G LTE LAA của AT&T. Mặc dù chưa chắc chắn về số lượng phổ này sẽ có sẵn cho việc sử dụng 5G, nhưng tính linh hoạt của công nghệ 5G khiến nó trở thành một ứng cử viên sáng giá. 

14. Ultra Wide Band (UWB)

Ultra Wide Band là cụm từ mà Verizon Wireless sử dụng để mô tả việc sử dụng công nghệ 5G băng tần cao của họ. Từ khả năng sử dụng băng tần rộng hơn ở tần số cao, thương hiệu 5G đặc biệt của Verizon sẽ trông rất giống với các phiên bản khác sử dụng băng tần này.


15. MIMO

Công nghệ Multiple-input, multiple-output hoặc MIMO, đang được sử dụng trên các trạm phát sóng giúp quản lý lưu lượng traffic lớn. Nó cũng được sử dụng cho các trạm phát sóng LTE Advanced được nâng cấp. Điều này giúp 5G mang lại trải nghiệm mượt mà và nhất quán khi quản lý nhiều kết nối. Nói chung, nó quản lý các kết nối để ưu tiên giữ các kết nối hoạt động và di chuyển mà không sao lưu do nhiều người dùng.

16. Beamforming

Được sử dụng để chống lại sự thâm nhập ở tần số cao hơn, Beamforming là công nghệ sử dụng nhiều nguồn tín hiệu để chủ động chuyển sang trạm phát sóng mạnh hơn và nhanh hơn nếu một tín hiệu bị chặn. Điều này sẽ được sử dụng để giữ cho các kết nối mạnh mẽ ngay cả khi di chuyển giữa các điểm di động khác nhau.

17. Small cell


Cuối cùng, small sell là các điểm điện thoại di động nhỏ hơn nhiều so với trạm phát sóng truyền thống. Những vị trí di động này thường nằm trên các cột đèn đường hoặc trần nhà của một khu vực trong nhà rộng lớn. Trong các khu vực đông dân cư, do sự thâm nhập yếu hơn của tín hiệu băng tần cao hơn khiến nó cần phải cài đặt nhiều hơn, giúp tăng tốc nhanh hơn đáng kể. Mặc dù có thể sử dụng với vùng phủ sóng LTE, nhưng các small sell sẽ hữu ích hơn khi sử dụng với mạng 5G.

Nguổn: longanit tổng hợp

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Bấm cáp chéo cho Card mạng 1 Gigabit

LongAnIT 7/11/2019 Bình luận
Đối với dân IT chuyên “hành nghề” Mạng máy tính thâm niên hoặc các em HS-SV đamg tập tễnh “theo nghề” Mạng tại các lò “gia truyền” hoặc “Trung tâm dạy Mạng các loại” nhan nhản ở VN ta hiện nay, chủ đề do tôi đưa ra: “BẤM CÁP CHÉO CHO CARD MẠNG 1 Gigabit như thế nào?” rõ ràng sẽ bị xếp vào loại “Hai lúa chơi ngông”  là cái chắc!!

Chắc chắn là có tới trên 90% đối tượng có liên quan đến  “nghề Mạng” sẽ trả lời chắc như đinh đóng cột. “ DỄ như lấy đồ trong túi”. Mời “Ai đó“ không hiểu cứ xem lại tài liệu về môn “Mạng Căn Bản” - phần dành cho “Bấm cáp chéo RJ-45”  là “chắc cú”.

Cứ theo cách nói “dân dã”  và “dễ tiếp thu” một tí ( trích từ các tài liệu Mạng “nội địa” ) là cáp xoắn đôi thường có 8 sợi  - chia thành 4 đôi và các đôi thường có màu qui ước là: Trắng Xanh/Xanh (Pin 4 - 5) – Trắng Cam/Cam (Pin 1 – 2), Trắng Lục/Lục (Pin 3 - 6) – Trắng Nâu/Nâu (Pin 7 – 8). Thông thường, các card mạng UTP tốc độ 10 – 10/100 và 100Mbps chỉ sử dụng 2 đôi dành cho việc “Truyền” và “Nhận” tín hiệu là đôi có màu Cam và Xanh lá . Do đó, muốn “bấm cáp chéo” hay còn gọi là “cáp PC-To-PC”, chỉ việc đảo vị trí chân pin của 2 cặp màu trên theo cách “Pin 1 và 2 đảo với Pin 3 và 6” là “hoàn thành nhiệm vụ”.  Nghe tới đây, chính bản thân tôi cũng thấy “Đúng là Dễ quá !”

Và cũng tài liệu Mạng tại các Trung tâm nói:  Riêng dòng card mạng 1 Gbps (1000 Mbps) và dòng card mạng “đời cũ” 100Base-T4 (chỉ 100Mbps thôi) lại sử dụng hết 4 đôi dây cho việc “Truyền – Nhận” tín hiệu.  Vậy thì câu hỏi ban đầu của tôi sẽ được 90% đối tượng đã nói ở phần trên phán: “Vũ Như Cẩn” - có nghĩa nôm na là “Vẫn cách cũ mà làm”. Tới đây, thì mọi việc đã bắt đầu từ lĩnh vực “DỄ” nghiêng dần sang “PHÂN VÂN” và “coi mòi KHÓ” rồi đấy! (Khó vì chả có tài liệu Mạng nào ở xứ mình nói đến).. Mà “Làm theo cách cũ” có nghĩa là chấp nhận 2 kết cuộc “chắc như bắp” sau đây :

“Xài card mạng  1Gbps để có tốc độ tối đa 100Mbps” nếu cả 2 card mạng 1Gbps đang hoạt động ở chế độ “Auto Speed” ( giá trị default ) hoặc tự chọn mức “100Mbps”
“Lỗi truyền dữ liệu trên cáp” nếu cả 2 card 1 Gbps trên 2 PC đều đang  chọn config ở chế độ “1000Mbps”  !!
Thực tế,  chuẩn bấm cáp chéo RJ-45 dành cho card mạng 1 Gigabit này đã được tổ chức IEEE ban hành từ giữa năm 2002 lận. Thôi thì xem như “Cũ người – Mới ta” vậy!  Xin cung cấp cho các bạn sơ đố bấm cáp chéo dưới đây để tiện tham khảo và dùng vào lúc “cần kíp” vì hiện nay, nhu cầu nối mạng “PC to PC” tại các gia đình  là rất lớn  và hơn nữa các PC “cao cấp” trên thị trường hiện nay thường được trang bị Mainboard tích hợp sẵn chip NIC 1 Gigabit  rồi.

SƠ ĐỒ BẤM CÁP CHÉO RJ45 (CROSS-OVER)

Hướng dẫn bấm cable chéo cho mạng lan
Bấm cable chéo cho card mạng 10/100Mbps
Bấm cable chéo cho card mạng 1000Mbps (1gb)
Bấm cable chéo cho card mạng 1000Mbps (1gb)
Bấm cable chéo cho card mạng 100Base - T4
Nguồn: Quản trị mạng

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.