Tìm hiểu và so sánh giữa MBR với GPT và BIOS với UEFI

LongAnIT 11/08/2019 Bình luận
Các khái niệm chi tiết về MBR, GPT, BIOS và UEFI khá dài dòng nên trong bài viết này mình muốn cung cấp thông tin khái quát và so sánh giữa MBR với GPT, BIOS với UEFI sao cho ngắn gọn dễ hiểu nhất.

So sánh giữa MBR với GPT

MBR và GPT đều là hai tiêu chuẩn của ổ cứng quy định cách thức nhập xuất dữ liệu, sắp xếp và phân vùng ổ đĩa. Chúng ta có thể sử dụng các phần mềm để chuyển từ ổ cứng MBR sang GPT và từ ổ cứng GPT sang MBR. Bảng dưới đây so sánh sự khác nhau giữa 2 chuẩn ổ cứng này.


Do ưu điểm vượt trội của GPT và hiện nay máy tính ngày càng rẻ, cấu hình CPU, RAM, ổ cứng ngày càng tăng lên đáp ứng được cấu hình Windows 64 bit nên các máy tính mới đều dần dần chuyển qua chuẩn GPT.

So sánh giữa BIOS và UEFI
BIOS (đầy đủ là Legacy BIOS) và UEFI (Apply gọi là EFI) đều là phần mềm hệ thống kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính của bạn, khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ kiểm tra máy tính các thông số card màn hình, Ram, CPU,.. và gửi thông số đó cho HĐH và sau đó máy tính sẽ khởi động.

Mọi chức năng của BIOS đều được UEFI hỗ trợ và có thêm nhiều ưu điểm vượt trội nên UEFI đang thay thế hoàn toàn BIOS. Bạn không thể chuyển đổi qua lại giữa BIOS và UEFI.

MBR/BIOS và GPT/UEFI

Các máy tính hiện này thường sử dụng theo cặp nếu dùng BIOS thì sẽ dùng ổ cứng chuẩn MBR còn nếu dùng UEFI thì sẽ dùng ổ cứng GPT. Bạn không thể dùng ổ cứng chuẩn GPT trên máy tính dùng BIOS nhưng có thể dùng cả hai chuẩn ổ cứng GPT và MBR trên UEFI. Tuy nhiên nếu sử dụng UEFI thì bạn nên dùng ổ cứng chuẩn GPT.

Khi bạn dùng GPT/UEFI thì tốc độ khởi động và tắt máy sẽ nhanh hơn đáng kể so với dùng MBR/BIOS hoặc MBR/UEFI.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hướng dẫn xóa menu boot Win7 bằng lệnh bcdedit trong CMD

LongAnIT 11/05/2019 Bình luận
Nếu bạn sử dụng hệ thống dual boot - nhiều hệ điều hành, và khi bạn gỡ bỏ 1 hệ điều hành nào đó thì thành phần còn lại vẫn hiển thị trên menu boot của Windows 7. Trong bài viết sau mình sẽ hướng dẫn các bạn cách loại bỏ bớt những thành phần đó và tăng tốc độ khởi động nhanh hơn thay vì phải chờ thời gian để load menu.


Để chỉnh sửa menu khởi động, chúng ta cần sử dụng 1 tiện ích có sẵn trong Windows 7 gọi là bcdedit. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm trên mạng các chương trình chỉnh sửa menu boot với giao diện đồ hoạ đơn giản dành cho những bạn nào cảm thấy khó khăn trong việc chình sửa tôi sẽ cung cấp cho các bạn link tải an toàn ở cuối bài viết.

Trước tiên, mở cmd bằng quyền Administrator:


Tại cửa sổ dòng lệnh Dos, gõ lệnh bcdedit và Enter, danh sách boot menu sẽ xuất hiện:


Tìm đúng mục hoặc thành phần mà bạn cần xóa bỏ, tại bài viết này là Ubuntu cuối danh sách. Chúng ta cần để ý đến chuỗi ký tự lộn xộn được gán với tên identifier, cách thủ công là gõ ra notepad hoặc copy và paste. Kích chuột phải vào bất cứ chỗ nào trên cửa sổ và chọn Mark:

Sau đó, kích chuột trái vào chuỗi ký tự của mục cần xóa, từ đầu đến cuối, bao gồm cả 2 dấu đóng mở ngoặc:

Nhấn Enter, đoạn ký tự trên sẽ được lưu trữ vào clipboard. Tại dòng lệnh phía dưới, gõ bcdedit /delete (nhớ để dấu cách ở phía cuối), kích chuột phải vào bất cứ chỗ nào tại cửa sổ cmd, chọn paste


Nhấn Enter để hoàn thành câu lệnh, và thông tin boot của Ubuntu sẽ bị xóa khỏi danh sách. Gõ lệnh bcdedit thêm 1 lần nữa để kiểm tra boot menu:


Khởi động lại máy tính để hoàn thành. Windows 7 sẽ chạy thẳng vào hệ thống, trừ khi bạn có nhiều hơn 2 hệ điều hành khởi động thì menu khởi động sẽ hiện ra tùy thuộc vào việc bạn xóa bỏ bao nhiêu mục bằng bcdedit:

Để tìm hiểu thêm về chức năng của bcdedit, các bạn có thể sử dụng câu lệnh sau:

bcdedit /help

Dưới đây tôi cung cấp cho các bạn thêm link phần mềm freeware để chình sửa
https://www.boyans.net/DownloadVisualBCD.html
Chúc các bạn thành công!

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

4 cách đơn giản tăng tốc độ Internet lên 120%

LongAnIT 10/21/2019 Bình luận
Chỉnh sửa giới hạn băng thông, quản lý bộ nhớ cache và sử dụng Google DNS là một trong những mẹo nhỏ để tăng tốc độ Internet. 1. Thay đổi giới hạn băng thông Mặc định, máy tính sẽ giữ khoảng 20-30% băng thông để dành cho hệ thống. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng hết công suất, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau đây.

1. Tùy chỉnh giới hạn Banwidth trên Windows


Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy nhấn tổ hợp phím Windows + R, gõ từ khóa gpedit.msc và nhấn Enter để mở Group Policy.
Truy cập Group Policy với command
Truy cập Group Policy với command
Bước 2: Tiếp theo, bạn hãy truy cập vào đường dẫn Computer Configuration > Adminitrative Templates > Network > QoS Packet Scheduler.

Bước 3: Trong khung nhỏ bên phải, người dùng chỉ cần nhấp đôi vào mục Limit reservable bandwidth, sau đó thiết lập thành Enable > Apply > OK (mặc định sẽ là Not configured). Thao tác này sẽ giúp tăng tốc Internet nhanh hơn 20-30% so với bình thường.

Kích hoạt tính ăng giới hạn banwidth mặc định của windows
Kích hoạt tính ăng giới hạn banwidth mặc định của windows

2. Quản lý bộ nhớ cache

Cache là dữ liệu tạm thời được sử dụng bởi trình duyệt Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox… giúp người dùng mở trang web nhanh hơn mà không cần phải tải lại nội dung. Về cơ bản, bộ nhớ đệm được thiết kế để tăng tốc độ Internet nhưng đôi khi nó có thể làm chậm tốc độ nếu vượt quá kích thước giới hạn. Trong trường hợp này, người dùng cần phải xóa cache để tăng tốc độ Internet.

Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy mở trình duyệt Google Chrome và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete (Windows) hoặc command + Shift + Delete (Mac).

Xóa cache trình duyệt nếu như nó vượt quá giới hạn cho phép làm chậm tốc độ 

Bước 2: Tiếp theo, bạn đánh dấu chọn vào các mục Download history, Cookies and other site and plugin data và Cached images and files rồi nhấn Clear browsing data.

3. Sử dụng Device Manager

Bước 1: Bạn hãy kích phải chuột vào My computer (hoặc This PC) và chọn Properties > Device manager > Ports > Communications Ports.
Tăng tốc từ cổng Communication trên PC
Tăng tốc từ cổng Communication trên PC
Bước 2: Trong cửa sổ mới hiện, bạn hãy chuyển sang thẻ Port Settings, thiết lập tùy chọn Bits per second ở mức tối đa (tức 128000) và mục Flow control là Hardware rồi nhấn OK để lưu lại. Cuối cùng, bạn chỉ cần khởi động lại máy tính để áp dụng các thay đổi.
Thiết lập giá trị như trong hình chọn nhé
Thiết lập giá trị như trong hình chọn nhé
Ngoài các bước trên bạn có thể thay đổi DNS bằng việc sử dụng một số máy chủ DNS của google hay Open DNS các bạn có thể xem tại bài viết dưới đây:

 https://www.longanit.com/2019/10/truy-cap-internet-nhanh-hon-toan-hon-voi-open-dns.html

Chúc các bạn thành công!

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Truy cập internet nhanh hơn, an toàn hơn với DNS 1.1.1.1

LongAnIT 10/21/2019 1 Bình luận
Cloudflare, công ty nổi tiếng về hiệu suất và bảo mật internet đã công bố việc ra mắt dịch vụ DNS an toàn và nhanh nhất thế giới 1.1.1.1, không chỉ tăng tốc độ kết nối internet mà con làm khiến cho các ISP khó khăn hơn trong việc theo dõi lịch sử duyệt web của bạn.

Truy cập internet nhanh hơn, an toàn hơn với DNS 1.1.1.1
Truy cập internet nhanh hơn, an toàn hơn với DNS 1.1.1.1

Domain Name System (DNS) hay máy chủ DNS đệ quy là một phần thiết yếu của internet, nó cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Ví dụ khi bạn muốn truy cập vào trang web của VietSunshine, bạn sẽ gõ vào thanh địa chỉ có trình duyệt: vietsunshine.com.vn, DNS của bạn sẽ tìm kiếm địa chỉ IP được liên kết với tên miền của vietsunshine và tải trang web.

Các dịch vụ DNS mặc định được cung cấp bởi các ISP thường chậm và không an toàn, hầu hết mọi người đều dùng của các nhà cung cấp khác như OpenDNS (208.67.222.222), Comodo DNS (8.26.56.26) và Google (8.8.8.8) để tăng tốc Internet.

Nhưng nếu bạn sử dụng dịch vụ DNS mới 1.1.1.1 của Cloudflare, máy tính / điện thoại thông minh / máy tính bảng của bạn sẽ bắt đầu giải quyết tên miền với tốc độ cực nhanh là 14,8 mili giây – nhanh hơn 28% so với những người khác, như OpenDNS (20,6ms) và Google 34.7ms).

Ngay cả khi bạn truy cập vào các trang web qua HTTPS, trình giải quyết DNS sẽ log vào mọi trang mà bạn truy cập, giúp cho ISP hoặc các dịch vụ DNS của bên thứ ba biết về mọi thứ mà bạn làm trên internet.

“Điều đó có nghĩa là, theo mặc định, ISP của bạn, mọi mạng wifi bạn đã kết nối và nhà cung cấp mạng di động của bạn có một danh sách tất cả các trang web mà bạn đã truy cập trong khi sử dụng chúng”, công ty cho biết.

Tuy nhiên, Cloudflare đã thay đổi trò chơi này bằng dịch vụ DNS miễn phí mới, nó sẽ là “dịch vụ DNS nhanh nhất và an toàn nhất trên Internet”, hứa hẹn ngăn chặn các ISP có thể dễ dàng theo dõi lịch sử duyệt web của bạn.

Cloudflare công khai DNS 1.1.1.1 và 1.0.0.1 (máy chủ DNS dự phòng), hỗ trợ cả DNS-over-TLS và DNS-over-HTTPS để đảm bảo sự riêng tư tối đa. Công ty cũng hứa sẽ không bán dữ liệu của người dùng, và sẽ xóa tất cả các bản ghi các truy vấn DNS trong vòng 24 giờ. Họ sẽ làm việc với KPMG để kiểm tra, chứng thực các hệ thống nhằm đảm bảo nó không thu thập dữ liệu của bạn.

Cách thay đổi cài DNS để tăng tốc độ Internet

Đối với Mac:


  • Mở System Preferences.
  • Search DNS Server và bấm vào nó.
  • Click vào + để add một DNS Server và nhập vào 1.1.1.1 và 1.0.0.1 (dự phòng)
  • Click OK và Apply.

Đối với Windows


  • Bấm vào Start và click Control Panel.
  • Click vào Network and Internet, sau đó chọn Adapter Settings
  • Bấm chuột phải vào mạng Wifi mà bạn đang kết nối và chon Properties
  • Chọn Internet Protocol Version 4 và click Properties, sau đó ghi lại bất kỳ mục nhập máy chủ DNS hiện có để tham khảo trong tương lai.
  • Bấm vào Use The Following DNS Server Addresses và thay thế  các địa chỉ DNS, với IPv4: 1.1.1.1 và 1.0.0.1; với IPv6: 2606:4700:4700::1111 và 2606:4700:4700::1001
  • Click OK và Close, sau đó khởi động lại trình duyệt.

Đối với thiết bị Android


  • Kết nối vào mạng Wifi ưa thích của bạn.
  • Nhập địa chỉ IP gateway của Router, điền username và password nếu được hỏi.
  • Trong trang cấu hình của router, tìm DNS server settings và ghi lại các thông số hiện có để tham khảo trong tương lai.
  • Thay thế  các địa chỉ DNS, với IPv4: 1.1.1.1 và 1.0.0.1; với IPv6: 2606:4700:4700::1111 và 2606:4700:4700::1001
  • Lưu lại cài đặt của bạn và khởi động lại trình duyệt.

Đối với thiết bị iOS (iPhone/iPad)


  • Từ màn hình chính của iPhone, mở Settings.
  • Mở Wifi và chọn mạng của bạn.
  • Bấm vào Configure DNS và click Manual.
  • Nếu có bất kỳ mục nào tồn tại, bấm nút – và Delete.
  • Add 1.1.1.1 và 1.0.0.1 vào địa chỉ DNS.
  • Lưu lại.

IP & Subnet mask là gì?

LongAnIT 10/11/2019 Bình luận
IP Address là một số duy nhất được gán cho một thiết bị trong một mạng. Nó khác với kiểu địa chỉ MAC. Xin nói qua về các loại địa chỉ này.

IP & Subnet mask là gì?

IP & Subnet mask là gì?
IP & Subnet mask là gì?

IP Address


IP Address là một số duy nhất được gán cho một thiết bị trong một mạng. Các thiết bị này có thể là một máy tính, router, máy in mạng ( loại máy in có Card mạng)…vv. Kiểu địa chỉ này gọi là Software Address. Nó khác với kiểu địa chỉ Hardware Address hay ta còn biết như kiểu MAC Address của Card mạng hay hard-code trong một số thiết bị mạng. Xin nói qua về địa chỉ kiểu này. Mỗi nhà sản xuất Card mạng trên thế giới trước khi sản xuất đều phải xin mua một lô địa chỉ MAC từ InterNIC => mỗi địa chỉ MAC address là duy nhất trên thế giới và không bao giờ có hai địa chỉ này trùng nhau ở bất cứ đâu.
IP Address là một số 32 Bit  và được chia thành 4 phần mỗi phần 8 Bit và ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.). Có 3 cách để biểu diễn một địa chỉ IP:

Dạng thập phân : 130.57.30.56
Dạng nhị phân : 10000010. 00111001.00011110.00111000
Dạng Hecxa : 82 39 1E 38

Chúng ta thì thường sử dụng địa chỉ dưới dạng số thập phân, nhưng máy tính thì thường sử dụng địa chi IP dưới dạng số nhị phân.

Một địa chỉ IP bao giờ cũng có hai phần là địa chỉ mạng ( Network Address ) và địa chỉ máy ( Node Address ).

Network Address là một số duy nhất dùng để xác định một mạng. Mỗi máy tính trong một mạng bao giờ cũng có cùng một địa chỉ mạng.

Node Address là một số duy nhất đựơc gán cho một máy tính trong một mạng

Một số địa chỉ IP đặc biệt 


1- Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 0 nghĩa là nó đại diện cho mạng đó (this network)
2- Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 1 nghĩa là nó đại diện cho tất cả các mạng
3- Địa chỉ mạng là 127 đựơc gọi là địa chỉ LoopBack được thiết kế cho mỗi máy (local node), thường dùng cho việc tự kiểm tra mà không ảnh hưởng đến giao dich trên mang ví dụ ping 127.0.0.1
4 – Tât cả các Bit của Node Address toàn là 0 – this node
5 – Tât cả các Bit của Node Address toàn là 1 – Tất cả các máy trong một mạng nào đó
6 – Tất cả địa chỉ IP là toàn Bit 0 – Được sử dụng bởi RIP protocol
7 – Tất cả địa chỉ IP là toàn Bit 1 – Địa chỉ truyền tin (Broadcast) cho tất cả các máy trong một mạng

IP Address được chia thành 5 lớp là A,B,C,D,E.

Hai lớp D và E đang để dự trữ, chỉ còn 3 lớp A,B,C là đang sử dụng

Lớp: A

Định dạng: Mạng.Node.Node.Node
Bit đầu tiên: 0

Ở đây ta nhận thấy là ngoại trử Bit đầu tiên của địa chỉ IP là 0 – dùng để xác định là mạng lớp A, còn lại 7 Bit có thể nhận các giá trị 1 hoặc 0 => tổ hợp chập được 2 mũ 7 vị trí => có 128 mạng cho lớp A. Nhưng theo quy định là nếu tất cả các Bit của địa chỉ mạng là 0 sẽ không đựơc sử dụng => còn 127 mạng cho lớp A. Nhưng địa chỉ 127 là địa chỉ có toàn Bit 1 trong Network Address => cũng không sử dụng được địa chỉ này => Lớp A chỉ còn 126 lớp mạng bắt đầu từ 1 -126 => Khi nhìn vào một địa chỉ IP ta chỉ cần nhin vào Bit đầu tiên nếu biểu diễn ở dạng nhị phân là số 0 thì đó chính là mạng lớp A, còn nếu ở dạng thập phân thi nó nằm trong khoảng từ 1- 126.

Thế số máy tính trong mỗi mạng lớp A là bao nhiêu ? ta cũng có thể tính được là 2 mũ 24 – 2 =16,777,214 máy trong mạng lớp A

Lớp: B

Định dạng: Mạng.Mạng.Node.Node
Hai Bit đầu tiên: 10

Tương tự như cách tính với lớp A ta cũng có số mạng của lớp B sẽ là 2 mũ 14 = 16384 mạng lớp B – tương đương với số thập phân là 128 – 191.

Và số máy trong mỗi mạng lớp A là 2 mũ 16 -2 = 65,534 máy.

=> Một địa chỉ IP mà hai Bit đầu tiên là 10 hay ở dạng thập phân mà là 128 – 191 thì đó là máy tính trong mạng lớp B

Lớp : C

Định dạng: Mạng.Mạng.Mạng.Node
Ba Bit đầu tiên: 110

=> Số mạng lớp C sẽ là 2,097,152 mạng và 254 máy trong một mạng

=> Một địa chỉ IP mà các Bit đầu tiên là 110 hay ở dạng thập phân mà là 192 – 223 thì đó là máy tính trong mạng lớp C.

InterNIC và IANA đã đưa ra một số dải địa chỉ IP gọi là private address dùng để thiết lập cho các mạng cục bộ không kết nối với Internet. Theo RFC 1597 thì 3 dải đó là:

10.0.0.0 với Subnet mask là 255.0.0.0
172.16.0.0 với Subnet mask là 255.255.0.0
192.168.0.0 với Subnet mask là 255.255.255.0

=> bạn có thể sử dụng bất cứ địa chỉ nào trong dải này để thiết lập cho mạng của bạn.

Bắt đầu từ win98 trở đi Microsoft đưa ra một cơ chế gọi là Automatic private IP Addressing (APIPA) – Trên một mạng nhỏ không có DHCP hay trên một mạng mà DHCP bị Down thì máy Client DHCP có thể dùng cách giải đáp tên NetBIOS nút B để cấp cho Card mạng của nó một địa chỉ IP duy nhất từ một không gian địa chỉ đặc biệt 169.254.0.1 đến 169.254.255.254. Sau đó máy này có thể dùng TCP/IP để liên lạc với một máy khác bất kỳ mà đựơc kết nối cùng Hub của mạng LAN và cũng dùng cơ chế APIPA => sau này nếu bạn nhìn thấy IP có dạng 169.254.x.x thì nghĩa là DHCP Server của bạn đã Down rồi.


Subnet mask


Thường thì mỗi tổ chức, công ty hay quốc gia đựơc InterNIC cấp cho một số địa chỉ IP nhất định và nó có các máy tính đặt ở các vùng khác nhau. Cách tốt nhất để quản lý là chia ra thành các mạng nhỏ và kết nối với nhau bởi router. Những mạng nhỏ như thế gọi là Subnets. Khi chia ra thành các Subnet nhằm làm:

1- Giảm giao dịch trên mạng: lúc này router sẽ kiểm soát các gói tin trên mạng – chỉ có gói tin nào có địa chỉ đích ở ngoài mới đựoc chuyển ra
2 – Quản lý đơn giản hơn và nếu có sự cố thì cũng dễ kiểm tra và xác định đựơc nguyên nhân gây lỗi hơn là trong một mạng lớn.

Một điều quan trọng cũng cần phải nhớ là mỗi một Subnet vẫn là một phần của mạng nhưng nó cũng cần đựơc phân biệt với các Subnet khác bằng cách thêm vào một đinh danh nào đó. Định danh này được gọi là Subnet addess. Trước khi chia mạng thành các Subnet ta cần xác định số Subnet cho mạng và số máy trong mỗi Subnet là bao nhiêu, còn router trên mỗi một subnet chỉ cần biết các thông tin:

Địa chỉ của mỗi máy trên một Subnet mà nó quản lý
Địa chỉ của các Subnet khác

Ta đã biết rằng mỗi máy tính trong một mạng cụ thể nào đó thì phải có cùng một địa chỉ mạng => địa chỉ mạng không thể thay đổi đựơc => chỉ còn cách lấy một phần địa chỉ Node Address để làm đinh danh cho mỗi Subnet. => Điều này có thể thực hiện đựơc bằng cách gán cho mỗi máy tính một Subnet mask. Subnet mask là một số 32 Bit gồm các Bit 1 và 0 – Các Bit 1 ở các vị trí của Network Address hoặc Subnet mask còn các Bit 0 ở vị trí của Node Address còn lại.

Không phải là tất cả các mạng đều cần có Subnet và vì thế không cần sử dụng Subnet – Trong trường hợp này người ta nói là sử dụng Subnet mask mặc định ( default Subnet mask )

Lớp A Subnet mask là 255.0.0.0
Lớp B Subnet mask là 255.255.0.0
Lớp C Subnet mask là 255.255.255.0

Công thức dùng để tính số subnet lớn nhất và số Host lớn nhất có thể có trong một Subnet sẽ là :

Số subnet lớn nhất ( trong một mạng ) = 2^ Bit 1 ( trong subet mask ) – 2
Số Host lớn nhất ( trong một Subnet ) = 2^ bit 0 ( trong subet mask ) – 2

Để cho dễ hiểu xin minh họa qua ví dụ sau: Giả sử ta có một địa chỉ IP cho toàn bộ hệ thống mạng của ta là 132.8.18.60 => Đây là một địa chỉ lớp B và ta có biểu diễn của nó theo dạng

địa chỉ mạng. địa chỉ mạng. địa chỉ Host. địa chỉ Host

1000 0100 . 0000 1000 . 0001 0010 . 0011 1100

=> Nó có 16 Bit cho địa chỉ mạng và 16 Bit cho địa chỉ Host => ta có thể lấy một số Bit trong phần địa chỉ Host để làm Subnet Mask.

Giả sử ta cần chia mạng của ta thành 14 mạng con => ta cần xác định lấy mấy Bit của địa chỉ Host làm Sub net mask : 14 + 2 = 16 = 2^4 => cần 4 Bit

Ta có Subnet Mask : 1111 1111. 1111 1111. 1111 0000 0000 0000

Và ta cũng tính được luôn số Host trong mỗi Subnet là 2 ^12 -2 = 4094.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 2

LongAnIT 8/05/2019 Bình luận
Trong phần 1 bài viết trước tôi đã hướng dẫn các bạn Customize với file REG. Bài viết hôm nay longanit sẻ hướng dẫn các bạn  một số tùy chỉnh nâng cao khác mời các bạn xem bên dưới

1. Chọn theme cho Windows

Mặc định them windows7 rất đẹp do tính năng AERO glass (trong suốt). Tuy nhiên cái gì cũng vậy đẹp đi theo hiệu ứng gây nặng nề khi load. Nếu các bạn sử dụng máy cho việc thiết kế cũng như sữ dụng nhiều phần mềm nặng thì nên chuyển sang giao Class cho nhẹ máy.
Click phải chuột vào Desktop - Personalize - Windows Classic

Windows classic Win7
Giao diện Windows classic Win7 rất nhẹ 

2. Thiết lập hiệu năng cho Windows

Windows + R  khung hộp thoại nhập sysdm.cpl chuyển sang tab Advanced


Thiết lập hiệu năng cho Windows
Thiết lập hiệu năng cho Windows

Mục Advance có 3 thiết lập


  1. Performance (theme, chương trình chạy thường trú, bộ nhớ sử dụng, bộ nhớ ảo)
  2. User Profiles (Các thiết lập desktop và đăng nhập login, logoff)
  3. Sartup and Recovery (Các lỗi khởi động hệ thống)
2.1 Perfomance bao gồm nhiều tùy chỉnh tôi liệt kê bên dưới




  • Enable Aero Peek (Tính năng Aero Peek feature)
  • Enable desktop composition ( Windows Aero theme giao diện long lanh của windows)
  • Enable transparent glass (Giao diện trong suốt transparency in Windows)
  • Show thumbnails instead of icons (Hiển thị giao diện Thumb)
  • Show window contents while dragging (Nếu bạn muốn cửa sổ hiển thị nội dung trong khi di chuyển chúng)
  • Smooth edges of screen fonts (Hiển thị phông chữ đẹp)
  • Use drop shadows for icon labels on the desktop (Hiển thị bóng đổ dưới nhãn icon)
  • Use visual styles on windows and buttons (Sử dụng Windows Aero or Basic theme)
2.2 Chuyển sang tab Advanced bên cạnh chúng ta set bộ nhớ ảo cho Windows 

Set bộ  nhớ ảo cho Windows 
Thông thường chúng ta hay set dựa vào Ram thực trên máy( Bộ nhớ ảo <= RAM): Ví dụ Ram 8GB chúng ta sẽ set là 8000MB. Không thì chúng ta dể ý dòng Recommended set theo thông số đề nghị.

2.3 User Profiles ( Mỗi user bạn tạo ra ở Windows sẽ có 1 Profiles bao gồm: Desktop, Document, nếu bạn tạo ra nhiều user mà không sử dụng có thể xóa bớt đi cho đở nặng máy) 

User Profiles liên quan đến user account

Chú ý: Khi bạn xóa profile thì tất cả các thứ liên quan đến nó sẽ bị xóa mất. 

2.4 Startup and Recovery


Các mục thiết lập bao gồm

  • System startup: Hiển thị thời gian chờ menu lựa chọn windows. Nếu bạn chỉ có một hệ điều hành bạn có thể tắt nó đi hoặc cho thời gian xuống bằng ZERO ( thời gian tính bằng giây).
  • System failure: Các lỗi nhật ký khởi động màn hình xanh chết chóc BSOD (Bạn nên chọn none nếu như bạn không phải là dân IT)
Chúc các bạn thành công và chờ xem tiếp phần 3 nhé.


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 1

LongAnIT 8/03/2019 Bình luận
Như chúng ta đã biết cho đến hôm nay thì hệ điều hành Windows 7 vẫn đươc rất nhiều người dùng sử dụng vì tính ổn định cũng như tương thích rất nhiều trên các ứng dụng. Nếu các bạn đã từng sử dụng Windows XP SP3 huyền thoại thì bạn sẽ thấy đây là 2 version windows được sử dụng phổ biến nhất cho đến nay.
[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10
[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10

Trong bài viết ngay hôm nay longanit sẽ hướng dẫn các bạn cách để chúng ta Customize Win7 với các tính năng như sau:
Tăng tốc truy cập folder nhanh hơn với Registry
Tăng tốc khởi động và mở các ứng dụng
Tăng tốc thời gian shutdown hệ thống
Tắt đi những Service không dùng đến của windows
Tùy chỉnh bộ nhớ đệm, cache application,....
Đầu tiên chúng ta sẽ tạo một file Registry bằng cách mở notepad lên và copy toàn bộ đoạn code bên dưới dán vào.

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]
"AutoEndTasks"="1"
"HungAppTimeout"="1000"
"MenuShowDelay"="8"
"WaitToKillAppTimeout"="2000"
"LowLevelHooksTimeout"="1000"
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse]
"MouseHoverTime"="8"
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
"LinkResolveIgnoreLinkInfo"=dword:00000001
"NoResolveSearch"=dword:00000001
"NoResolveTrack"=dword:00000001
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]
"WaitToKillServiceTimeout"="2000"
File - Save as - Đặt tên file là tangtoc.reg ( Mục Save as type - All files ) như hình

Tạo file .reg để import vào Registry windows
Tạo file .reg để import vào Registry windows
Sau khi tạo xong file bạn chỉ cần Click vào nó chạy là xong. Giải thích một số thứ trong này:

  • AutoEndTasks - "Tự động đóng các chương trình đang mở khi Logoff, Restart hay shutdown
  • HungAppTimeout - Reduces system waiting time before killing user processes when the user clicks on "End Task" button in Task Manager.
  • MenuShowDelay - Giảm hiển thị thời gian trễ, giúp bạn truy cập Folder nhanh hơn
  • WaitToKillAppTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi đăng xuất hay tắt máy
  • LowLevelHooksTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi kết thúc 
  • MouseHoverTime - Giảm thời gian trì hoãn bật lên để hiển thị mô tả bật lên nhanh hơn khi bạn di chuyển con trỏ chuột lên một mục.
  • NoLowDiskSpaceChecks -Tắt kiểm tra dung lượng ổ đĩa thấp để bạn không nhận được thông báo không gian đĩa thấp gây phiền nhiễu trong khay hệ thống.
  • LinkResolveIgnoreLinkInfo - Ngăn chặn Windows lãng phí thời gian trong việc tìm kiếm một chương trình không còn tồn tại trong hệ thống của bạn khi bạn cố gắng mở lối tắt của nó.
  • NoResolveSearch - Ngăn Windows tìm kiếm ổ đĩa để giải quyết một phím tắt.
  • NoResolveTrack - Ngăn Windows sử dụng tính năng theo dõi của hệ thống tệp NTFS để giải quyết lối tắt.
  • NoInternetOpenWith - Disables " Tìm kiếm trên Internet "nhắc trong cửa sổ" Mở bằng "để bạn có thể trực tiếp xem danh sách các chương trình có sẵn.
  • WaitToKillServiceTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi dừng dịch vụ khi dịch vụ được thông báo về quy trình tắt.

Chúc bạn thành công chúng ta sẽ gặp nhau tại phần 2 nhé.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.