IP & Subnet mask là gì?

LongAnIT 10/11/2019 Bình luận
IP Address là một số duy nhất được gán cho một thiết bị trong một mạng. Nó khác với kiểu địa chỉ MAC. Xin nói qua về các loại địa chỉ này.

IP & Subnet mask là gì?

IP & Subnet mask là gì?
IP & Subnet mask là gì?

IP Address


IP Address là một số duy nhất được gán cho một thiết bị trong một mạng. Các thiết bị này có thể là một máy tính, router, máy in mạng ( loại máy in có Card mạng)…vv. Kiểu địa chỉ này gọi là Software Address. Nó khác với kiểu địa chỉ Hardware Address hay ta còn biết như kiểu MAC Address của Card mạng hay hard-code trong một số thiết bị mạng. Xin nói qua về địa chỉ kiểu này. Mỗi nhà sản xuất Card mạng trên thế giới trước khi sản xuất đều phải xin mua một lô địa chỉ MAC từ InterNIC => mỗi địa chỉ MAC address là duy nhất trên thế giới và không bao giờ có hai địa chỉ này trùng nhau ở bất cứ đâu.
IP Address là một số 32 Bit  và được chia thành 4 phần mỗi phần 8 Bit và ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.). Có 3 cách để biểu diễn một địa chỉ IP:

Dạng thập phân : 130.57.30.56
Dạng nhị phân : 10000010. 00111001.00011110.00111000
Dạng Hecxa : 82 39 1E 38

Chúng ta thì thường sử dụng địa chỉ dưới dạng số thập phân, nhưng máy tính thì thường sử dụng địa chi IP dưới dạng số nhị phân.

Một địa chỉ IP bao giờ cũng có hai phần là địa chỉ mạng ( Network Address ) và địa chỉ máy ( Node Address ).

Network Address là một số duy nhất dùng để xác định một mạng. Mỗi máy tính trong một mạng bao giờ cũng có cùng một địa chỉ mạng.

Node Address là một số duy nhất đựơc gán cho một máy tính trong một mạng

Một số địa chỉ IP đặc biệt 


1- Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 0 nghĩa là nó đại diện cho mạng đó (this network)
2- Nếu địa chỉ của Network Address toàn là các Bit 1 nghĩa là nó đại diện cho tất cả các mạng
3- Địa chỉ mạng là 127 đựơc gọi là địa chỉ LoopBack được thiết kế cho mỗi máy (local node), thường dùng cho việc tự kiểm tra mà không ảnh hưởng đến giao dich trên mang ví dụ ping 127.0.0.1
4 – Tât cả các Bit của Node Address toàn là 0 – this node
5 – Tât cả các Bit của Node Address toàn là 1 – Tất cả các máy trong một mạng nào đó
6 – Tất cả địa chỉ IP là toàn Bit 0 – Được sử dụng bởi RIP protocol
7 – Tất cả địa chỉ IP là toàn Bit 1 – Địa chỉ truyền tin (Broadcast) cho tất cả các máy trong một mạng

IP Address được chia thành 5 lớp là A,B,C,D,E.

Hai lớp D và E đang để dự trữ, chỉ còn 3 lớp A,B,C là đang sử dụng

Lớp: A

Định dạng: Mạng.Node.Node.Node
Bit đầu tiên: 0

Ở đây ta nhận thấy là ngoại trử Bit đầu tiên của địa chỉ IP là 0 – dùng để xác định là mạng lớp A, còn lại 7 Bit có thể nhận các giá trị 1 hoặc 0 => tổ hợp chập được 2 mũ 7 vị trí => có 128 mạng cho lớp A. Nhưng theo quy định là nếu tất cả các Bit của địa chỉ mạng là 0 sẽ không đựơc sử dụng => còn 127 mạng cho lớp A. Nhưng địa chỉ 127 là địa chỉ có toàn Bit 1 trong Network Address => cũng không sử dụng được địa chỉ này => Lớp A chỉ còn 126 lớp mạng bắt đầu từ 1 -126 => Khi nhìn vào một địa chỉ IP ta chỉ cần nhin vào Bit đầu tiên nếu biểu diễn ở dạng nhị phân là số 0 thì đó chính là mạng lớp A, còn nếu ở dạng thập phân thi nó nằm trong khoảng từ 1- 126.

Thế số máy tính trong mỗi mạng lớp A là bao nhiêu ? ta cũng có thể tính được là 2 mũ 24 – 2 =16,777,214 máy trong mạng lớp A

Lớp: B

Định dạng: Mạng.Mạng.Node.Node
Hai Bit đầu tiên: 10

Tương tự như cách tính với lớp A ta cũng có số mạng của lớp B sẽ là 2 mũ 14 = 16384 mạng lớp B – tương đương với số thập phân là 128 – 191.

Và số máy trong mỗi mạng lớp A là 2 mũ 16 -2 = 65,534 máy.

=> Một địa chỉ IP mà hai Bit đầu tiên là 10 hay ở dạng thập phân mà là 128 – 191 thì đó là máy tính trong mạng lớp B

Lớp : C

Định dạng: Mạng.Mạng.Mạng.Node
Ba Bit đầu tiên: 110

=> Số mạng lớp C sẽ là 2,097,152 mạng và 254 máy trong một mạng

=> Một địa chỉ IP mà các Bit đầu tiên là 110 hay ở dạng thập phân mà là 192 – 223 thì đó là máy tính trong mạng lớp C.

InterNIC và IANA đã đưa ra một số dải địa chỉ IP gọi là private address dùng để thiết lập cho các mạng cục bộ không kết nối với Internet. Theo RFC 1597 thì 3 dải đó là:

10.0.0.0 với Subnet mask là 255.0.0.0
172.16.0.0 với Subnet mask là 255.255.0.0
192.168.0.0 với Subnet mask là 255.255.255.0

=> bạn có thể sử dụng bất cứ địa chỉ nào trong dải này để thiết lập cho mạng của bạn.

Bắt đầu từ win98 trở đi Microsoft đưa ra một cơ chế gọi là Automatic private IP Addressing (APIPA) – Trên một mạng nhỏ không có DHCP hay trên một mạng mà DHCP bị Down thì máy Client DHCP có thể dùng cách giải đáp tên NetBIOS nút B để cấp cho Card mạng của nó một địa chỉ IP duy nhất từ một không gian địa chỉ đặc biệt 169.254.0.1 đến 169.254.255.254. Sau đó máy này có thể dùng TCP/IP để liên lạc với một máy khác bất kỳ mà đựơc kết nối cùng Hub của mạng LAN và cũng dùng cơ chế APIPA => sau này nếu bạn nhìn thấy IP có dạng 169.254.x.x thì nghĩa là DHCP Server của bạn đã Down rồi.


Subnet mask


Thường thì mỗi tổ chức, công ty hay quốc gia đựơc InterNIC cấp cho một số địa chỉ IP nhất định và nó có các máy tính đặt ở các vùng khác nhau. Cách tốt nhất để quản lý là chia ra thành các mạng nhỏ và kết nối với nhau bởi router. Những mạng nhỏ như thế gọi là Subnets. Khi chia ra thành các Subnet nhằm làm:

1- Giảm giao dịch trên mạng: lúc này router sẽ kiểm soát các gói tin trên mạng – chỉ có gói tin nào có địa chỉ đích ở ngoài mới đựoc chuyển ra
2 – Quản lý đơn giản hơn và nếu có sự cố thì cũng dễ kiểm tra và xác định đựơc nguyên nhân gây lỗi hơn là trong một mạng lớn.

Một điều quan trọng cũng cần phải nhớ là mỗi một Subnet vẫn là một phần của mạng nhưng nó cũng cần đựơc phân biệt với các Subnet khác bằng cách thêm vào một đinh danh nào đó. Định danh này được gọi là Subnet addess. Trước khi chia mạng thành các Subnet ta cần xác định số Subnet cho mạng và số máy trong mỗi Subnet là bao nhiêu, còn router trên mỗi một subnet chỉ cần biết các thông tin:

Địa chỉ của mỗi máy trên một Subnet mà nó quản lý
Địa chỉ của các Subnet khác

Ta đã biết rằng mỗi máy tính trong một mạng cụ thể nào đó thì phải có cùng một địa chỉ mạng => địa chỉ mạng không thể thay đổi đựơc => chỉ còn cách lấy một phần địa chỉ Node Address để làm đinh danh cho mỗi Subnet. => Điều này có thể thực hiện đựơc bằng cách gán cho mỗi máy tính một Subnet mask. Subnet mask là một số 32 Bit gồm các Bit 1 và 0 – Các Bit 1 ở các vị trí của Network Address hoặc Subnet mask còn các Bit 0 ở vị trí của Node Address còn lại.

Không phải là tất cả các mạng đều cần có Subnet và vì thế không cần sử dụng Subnet – Trong trường hợp này người ta nói là sử dụng Subnet mask mặc định ( default Subnet mask )

Lớp A Subnet mask là 255.0.0.0
Lớp B Subnet mask là 255.255.0.0
Lớp C Subnet mask là 255.255.255.0

Công thức dùng để tính số subnet lớn nhất và số Host lớn nhất có thể có trong một Subnet sẽ là :

Số subnet lớn nhất ( trong một mạng ) = 2^ Bit 1 ( trong subet mask ) – 2
Số Host lớn nhất ( trong một Subnet ) = 2^ bit 0 ( trong subet mask ) – 2

Để cho dễ hiểu xin minh họa qua ví dụ sau: Giả sử ta có một địa chỉ IP cho toàn bộ hệ thống mạng của ta là 132.8.18.60 => Đây là một địa chỉ lớp B và ta có biểu diễn của nó theo dạng

địa chỉ mạng. địa chỉ mạng. địa chỉ Host. địa chỉ Host

1000 0100 . 0000 1000 . 0001 0010 . 0011 1100

=> Nó có 16 Bit cho địa chỉ mạng và 16 Bit cho địa chỉ Host => ta có thể lấy một số Bit trong phần địa chỉ Host để làm Subnet Mask.

Giả sử ta cần chia mạng của ta thành 14 mạng con => ta cần xác định lấy mấy Bit của địa chỉ Host làm Sub net mask : 14 + 2 = 16 = 2^4 => cần 4 Bit

Ta có Subnet Mask : 1111 1111. 1111 1111. 1111 0000 0000 0000

Và ta cũng tính được luôn số Host trong mỗi Subnet là 2 ^12 -2 = 4094.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Cấu hình router thành access point truy cập Wi-Fi, dùng chung với router nhà mạng

LongAnIT 8/14/2019 Bình luận
Khi bạn đăng ký dịch vụ Internet các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) đều kèm theo thiết bị khi đăng ký gói cước cáp quang hay ADSL. Tuy nhiên nếu bạn có nhu cầu gắn thêm một bộ phát Wi-Fi để nó chạy nhanh hơn với các thiết bị phần cứng mới thì bạn mua thêm và kết nối vào router đi kèm theo nhà mạng.
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi


Một câu hỏi bạn đặt ra là vậy tôi Lắp router Wi-Fi mới để làm gì? . Nếu như tôi nói ở trên thì tại sao chúng ta phải mua router thay vì access point Wi-Fi vì chỉ có nhu cầu truy cập Wi-Fi. Lý do là các thiết bị mạng được bán tại Việt Nam hầu hết là router Wi-Fi, thiết bị này vốn dĩ có sẵn tính năng access point rồi. Trong bài viết ngày hôm nay longanit sẽ hướng dẫn cho các bạn cách chuyển chế độ trên router thành access point truy cập Wi-Fi trên một số dòng Router trên thị trường hiện nay.

CÁCH 1: Chuyển router Wi-Fi mới mua về chế độ access point, để router của nhà mạng cấp DHCP Đây là cách đơn giản và tối ưu để chúng ta có được một hệ thống Wi-Fi mạnh hơn, tốt hơn (tuỳ thuộc vào thiết bị mua). Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng LAN của Router mới mua


  • Ưu điểm của cách này là router mới mua chỉ có vai trò phát Wi-Fi cho router nhà mạng nên dải IP sẽ được đồng bộ. Nhờ vậy các thiết bị trong cùng lớp mạng có thể truy cập cũng như chia sẻ data với nhau.
  • Hạn chế của các này là khả năng cấp IP phụ thuộc toàn bộ vào router của nhà mạng. Nếu bị rớt mạng do không cấp được IP hoặc thiếu ổn định thì nguyên nhân sẽ thuộc về router nhà mạng.

Đối với các dòng router Cisco hoặc Linksys: chuyển chế độ router về bridge, chế độ này chính là access point để phát Wi-Fi và không cấp DHCP.

chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Asus sang Access Point
Cách chuyển Router Asus sang Access Point

Nguyên tắc làm việc của router mới sau khi chúng ta chuyển về Access Point chình là lấy một IP trực tiếp trong dải DHCP của router nhà mạng (VD: 192.168.1.2). Đây cũng chính là địa chỉ IP của router mới. Trên router nhà mạng, bạn sẽ gắn dây vào cổng LAN bất kỳ (1,2,3,4), để nối đến cổng LAN (1,2,3,4) của router Wi-Fi mới mua.

CÁCH 2: Dùng router Wi-Fi mới mua thiết lập thành lớp mạng nhánh, sử dụng cấp DHCP khác với router nhà mạng. Giả sử bạn cho thuê nhà và mua một router Wi-Fi để tách riêng nhánh mạng ra quản lý thì cách này sẽ rất hữu ích. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng WAN của router mới.
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Với cách này đầu tiên chúng ta truy cập vào Router qua Wifi hay cấm dây trực tiếp gì cũng được qua địa chỉ Getway. Thường các Router bán trên thị trường hiện nay hay có địa chỉ lớp mạng ở lớp 3: 192.168... nên hay bị trùng với lớp IP của nhà mạng.

Tiến hành thay đổi địa chỉ địa chỉ Getway cho nó ở mục LAN ví dụ: 192.168.2.1 hay 192.168.11.1 hay 10.0.0.1 (cái nào cũng được miễn là bạn dễ nhớ là được). Hạn chế của cách này là các thiết bị trong router mới mua và router nhà mạng không liên thông với nhau được nó giống như việc chúng ta chia VLAN vậy. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan của thiết bị mới mua.

Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Vì đóng vai trò định tuyến, router nhánh (router mới mua) có đầy đủ các tính năng, bao gồm hạn chế truy cập (theo giờ, theo website, theo port kết nối), hoặc hạn chế băng thông (QoS). Bạn có thể cho những đứa trẻ truy cập vào router wi-fi này để xem nội dung phù hợp (đã chặn các trang web xấu). Còn router chính của nhà mạng (dùng Wi-Fi có lớp mạng khác) thì truy cập đầy đủ.

CÁCH 3:  Còn một cách bạn có thể làm với cái router Wi-Fi mới mua về đó là sử dụng nó làm router chính thay thế cho router nhà mạng. Để làm được điều này thì bạn phải chuyển đổi router nhà mạng thành chế độ Bridge, sử dụng router mới mua thiết lập PPPoE rồi nhập username và password trên hợp đồng internet vào để sử dụng.

Kết luận: Như vậy qua bài viết trên tôi đã hướng dẫn các bạn 03 cách thiết lập Router để chúng ta có thể sử dụng tối đa các tính năng của nó. Chúc các bạn thành công!

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 2

LongAnIT 8/05/2019 Bình luận
Trong phần 1 bài viết trước tôi đã hướng dẫn các bạn Customize với file REG. Bài viết hôm nay longanit sẻ hướng dẫn các bạn  một số tùy chỉnh nâng cao khác mời các bạn xem bên dưới

1. Chọn theme cho Windows

Mặc định them windows7 rất đẹp do tính năng AERO glass (trong suốt). Tuy nhiên cái gì cũng vậy đẹp đi theo hiệu ứng gây nặng nề khi load. Nếu các bạn sử dụng máy cho việc thiết kế cũng như sữ dụng nhiều phần mềm nặng thì nên chuyển sang giao Class cho nhẹ máy.
Click phải chuột vào Desktop - Personalize - Windows Classic

Windows classic Win7
Giao diện Windows classic Win7 rất nhẹ 

2. Thiết lập hiệu năng cho Windows

Windows + R  khung hộp thoại nhập sysdm.cpl chuyển sang tab Advanced


Thiết lập hiệu năng cho Windows
Thiết lập hiệu năng cho Windows

Mục Advance có 3 thiết lập


  1. Performance (theme, chương trình chạy thường trú, bộ nhớ sử dụng, bộ nhớ ảo)
  2. User Profiles (Các thiết lập desktop và đăng nhập login, logoff)
  3. Sartup and Recovery (Các lỗi khởi động hệ thống)
2.1 Perfomance bao gồm nhiều tùy chỉnh tôi liệt kê bên dưới




  • Enable Aero Peek (Tính năng Aero Peek feature)
  • Enable desktop composition ( Windows Aero theme giao diện long lanh của windows)
  • Enable transparent glass (Giao diện trong suốt transparency in Windows)
  • Show thumbnails instead of icons (Hiển thị giao diện Thumb)
  • Show window contents while dragging (Nếu bạn muốn cửa sổ hiển thị nội dung trong khi di chuyển chúng)
  • Smooth edges of screen fonts (Hiển thị phông chữ đẹp)
  • Use drop shadows for icon labels on the desktop (Hiển thị bóng đổ dưới nhãn icon)
  • Use visual styles on windows and buttons (Sử dụng Windows Aero or Basic theme)
2.2 Chuyển sang tab Advanced bên cạnh chúng ta set bộ nhớ ảo cho Windows 

Set bộ  nhớ ảo cho Windows 
Thông thường chúng ta hay set dựa vào Ram thực trên máy( Bộ nhớ ảo <= RAM): Ví dụ Ram 8GB chúng ta sẽ set là 8000MB. Không thì chúng ta dể ý dòng Recommended set theo thông số đề nghị.

2.3 User Profiles ( Mỗi user bạn tạo ra ở Windows sẽ có 1 Profiles bao gồm: Desktop, Document, nếu bạn tạo ra nhiều user mà không sử dụng có thể xóa bớt đi cho đở nặng máy) 

User Profiles liên quan đến user account

Chú ý: Khi bạn xóa profile thì tất cả các thứ liên quan đến nó sẽ bị xóa mất. 

2.4 Startup and Recovery


Các mục thiết lập bao gồm

  • System startup: Hiển thị thời gian chờ menu lựa chọn windows. Nếu bạn chỉ có một hệ điều hành bạn có thể tắt nó đi hoặc cho thời gian xuống bằng ZERO ( thời gian tính bằng giây).
  • System failure: Các lỗi nhật ký khởi động màn hình xanh chết chóc BSOD (Bạn nên chọn none nếu như bạn không phải là dân IT)
Chúc các bạn thành công và chờ xem tiếp phần 3 nhé.


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Tìm hiểu về MTU - Maxium Transmission Unit

LongAnIT 8/01/2019 Bình luận
MTU là gì? Tìm hiểu về MTU

Maxium Transmission Unit (MTU) là kích thước gói dữ liệu lớn nhất, được đo bằng byte, có thể truyền tải qua một mạng lưới. Gói (packet) là đơn vị thông tin cơ bản truyền qua tất cả các mạng máy tính hiện đại, và trong cả các mạng viễn thông khác. Gói có thể có kích thước cố định hoặc thay đổi, tùy thuộc vào hình thức mạng và giao thức (hay là một định dạng thống nhất).

Mỗi gói, dù có kích thước nào, đều không chỉ chứa dữ liệu mà còn có cả tiêu đề (header) trong đó có địa chỉ IP nguồn và đích. Nếu lớn hơn MTU, thông điệp sẽ được chia thành các gói nhỏ hơn trước khi gửi đi. Việc chia ra sẽ làm chậm tốc độ truyền tải.

Lý tưởng nhất thì MTU nên bằng MTU nhỏ nhất trong tất cả các mạng kết nối giữa máy tính và máy tính đích mà thông điệp được gửi đến. MTU thay đổi tùy theo giao thức và mạng. Ví dụ Ethernet (thông dụng nhất trong giao thức mạng LAN) có MTU cố định là 1500 byte.

 ATM (Asynchronous Transfer Mode - truyền không đồng bộ) có MTU cố định là 48 byte và PPP (giao thức điểm tới điểm) có MTU thường nằm trong khoảng từ 500 tới 2000 byte. Đường MTU của đường truyền Internet là MTU nhỏ nhất của bất kì đường tắt (hop) nào từ địa chỉ truyền đi tới địa chỉ nhận, cũng là giá trị MTU lớn nhất có thể đi tắt qua mà gói không bị phân mảnh.

Đường tắt là đường dẫn hay định tuyến cắt ngang qua đường tới điểm đến. Path MTU Discovery là kỹ thuật tìm đường đi giữa 2 địa chỉ IP (tức là 2 máy tính) để tránh phân mảnh gói dữ liệu. Kỹ thuật này tận dụng phản hồi có được từ việc gửi một chuỗi các gói với kích thước tăng dần.

Nguồn: Quantrimang


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hướng dẫn bấm dây cáp mạng đúng theo chuẩn A và B

LongAnIT 8/01/2019 Bình luận


Hướng dẫn các bước bấm cáp mạng nhanh chóng
Hình minh họa bấm dây mạng theo 2 chuẩn A và B

Nếu như bạn là một kỹ thuật viên hay nhân viên IT, người làm dịch vụ internet, lắp đặt camera hoặc đơn thuần bạn chỉ muốn thực hiện nối máy tính với modem lại với nhau thì các bạn nên biết cách bấm cáp mạng. Tất nhiên là chúng không có gì quá khó khăn. Trong bài viết hôm nay longanit xin hướng dẫn các bạn cách bấm cáp mạng theo 2 chuẩn A và B mời các bạn đọc phần bên dưới.

Chuẩn bị trước khi bấm cáp mạng

Chắc chắc bạn sẽ rất buồn cười khi tôi đặt ra câu hỏi này tuy nhiên cái gì cũng vậy nó giống như điều kiện cần và có để chúng ta thực hiện công việc thế thôi. Vậy bạn cần những gì tôi xin được liệt kê bên dưới.

  1. Dây cáp mạng (Cable)
  2. Đầu mạng RJ45 ( Nhiều người nhầm lẫn với hạt mạng RJ11 là loại dùng cho điện thoại bàn và chúng có kích cỡ nhỏ hơn.)
  3. Kìm bấm mạng chuyên dụng. Là loại kìm có tác dụng để bấm dây mạng chứ không phải như các loại kìm bấm thông thường.
  4. Bấm dây mạng theo chuẩn T568A(Chuẩn A)T568B (Chuẩn B)
  5. Cần có máy tính, Switch hay modem hay dụng cụ Test dây mạng để kiểm tra dây sau khi bấm có chạy không?

Có mấy kiểu bấm dây cáp mạng?

- Đối với hạt mạng loại RJ45 thì chúng ta sẽ có 2 kiểu bấm đó là kiểu bấm cáp thằng (Straight through) và kiểu bấm cáp chéo (Crossover). Tức là như thế này:

- Nếu như bạn bấm cả 2 đầu cùng 1 chuẩn, ví dụ như: A – A hoặc B – B ( Theo hình minh họa phía trên ) thì đó gọi là bấm thẳng.

Còn nếu như bạn bấm 1 đầu là chuẩn A, còn đầu còn lại là chuẩn B thì đó gọi là bấm chéo.

Bấm thẳng: Kiểu bấm này dùng để nối 2 thiết bị khác loại lại với nhau, chẳng hạn như: PC - Switch, Switch - Router...

Bấm chéo: Dùng để nối 2 thiết bị cùng loại với nhau, VD: PC - Router, PC - PC ...

Để rõ hơn:
+ Hub, Repeater là cùng 1 loại.
+ Bridge, Switch là cùng 1 loại.
+ Router, PC là cùng 1 loại.
Hướng dẫn bấm thẳng:

Đầu tiên chúng ta dùng kìm bấm mạng tuốt lớp vỏ cáp bên ngoài. Nên cẩn thận và tránh đứt dây bên trong. Sau đó tách ra thành Cặp màu như sau:

Trắng cam - cam
Trắng xanh lá - xanh dương
Trắng xanh dương - xanh lá
Trắng nâu - nâu
Để hiểu đơn giản sau khi các bạn tuốt được vỏ cáp ra. Tách ra từng cặp màu với nhau và đổi chỗ trắng xanh lá và trắng xanh lam cho nhau như hình bên dưới.

Sau khi tuốt dây mạng ra khỏi vỏ và tách chúng ra từng cặp như hình
Lưu ý: khi xếp thì các sợi màu trắng xếp trước nhé( như hình trên ). Sau đó bạn xếp chúng lại cho ngay ngắn và cắt cho bằng độ dài với nhau như hình bên dưới

Xếp vị trí dây như hình chuẩn bị nhét vào đầu mạng
Xếp vị trí dây như hình chuẩn bị nhét vào đầu mạng

Bắt đầu đút vào thật sâu để các đầu dây chạm lõi đồng nhé. Nếu bạn căn chuẩn thì vỏ dây sẽ vừa đi qua nấc bấm, Sau khi bấm xong đầu cáp sẽ chắc chắn hơn. Bước này quan trọng để cẩn thận hơn các bạn có thể nhìn vào phía trước đầu mạng xem các lõi đồng đã vào sát chưa như hình bên dưới.

Hình mô tả nấc bấm mạng khi bạn đưa kìm vào vị trí ấn
Hình mô tả nấc bấm mạng khi bạn đưa kìm vào vị trí ấn
Nhét vào kiềm bấm mạnh một cái dứt khoát (Nếu bạn sợ hư mà bấm nhẹ tay thì coi như hư sự nhé)

Đưa dây vào kìm lỗ RJ45 bấm mạnh phát là xong
Đưa dây vào kìm lỗ RJ45 bấm mạnh phát là xong 

Sau đó thực hiện tương tự với đầu còn lại.

Hướng dẫn bấm dây chéo: 

Các bước đều tương tự như bấm thằng ở đây chúng ta chỉ cần mẹo nhỏ là đảo ví trí dây số 1 với dây số 3 và dây số 2 với dây số 6 và sau khi đảo vị trí thì tôi có thể xếp nó như sau:
Trắng xanh lá - xanh lá
Trắng cam - xanh dương
Trắng xanh dương - cam
Trắng nâu - nâu
Mô tả cách xếp dây cho cách bấm chéo ( Chuẩn T568A )
Mô tả cách xếp dây cho cách bấm chéo ( Chuẩn T568A )

 Như hình trên chúng ta có thể thấy là tôi đã đảo ngược vị trí 1-3 và 2-6. Đây là kinh nghiệm dễ nhất để sau này khi bấm cable chéo. Ok thế là xong rồi nhé

Chú ý: Để Kiểm tra bạn bấm dây có đúng không và dây có hoạt động không thì bạn có thể cấm dây vào máy tính để test. Thường người ta có thiết bị test dây dùng để kiểm tra các bạn có thể mua nó trên thị trường với gia rất rẽ.

Chúc các bạn thành công nhé!


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hướng dẫn mở PORT Modem GPON H646EW Viettel

LongAnIT 7/31/2019 Bình luận
Hello xin chào các bạn. Trong bài viết hôm nay tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách mở Port Modem của Viettel GPON H646EW và các dòng tương tự của nó nhé để cài đặt camera IP qua mạng.
Mở port trên modem GPON H646EW Viettel
Mở port trên modem GPON H646EW Viettel

Các bước cần phải chuẩn bị

  1. Một Modem GPON H646EW (Nhà mạng Viettel cung cấp có sẵn)
  2. Máy tính/Điện thoại đã kết nối vào modem trên Địa chỉ chỉ IP LAN
  3. VD : đầu ghi hoặc camera IP : 192.168.1.88 chạy 3 port TCP 83-8888-1888

Các bước tiến hành


Bước 1 : Truy cập vào modem với địa chỉ IP 192.168.1.1 Sẽ xuất hiện thông báo " kết nối riêng tư " =>  Nâng cao  => Tiếp tục truy cập 192.168.1.1 (không an toàn) "

Truy cập vào trang đăng nhập của modem H646EW
Truy cập vào trang đăng nhập của modem H646EW

Bước 2 : Màn hình đăng nhập xuất hiện

  1. User : admin
  2. Password : Có dạng DSNWxxxxxx được in trên modem (Lật modem lên bên dưới có ghi thông tin mật khẩu phía sau nhé) 


Chú ý: Nếu báo đăng nhập sai mật khẩu thì gọi lên tổng đài hỗ trợ kĩ thuật của Viettel để hỏi. Sau khi đăng nhập vào trong sẽ xuất hiện giao diện như bên dưới


Hướng dẫn mở PORT Modem GPON H646EW
Click  Advance Setup để vào giao diện thiết lập nâng cao 


Bước 3 : Vào mục Firewall Setup => NAT => Port Forwarding

Hạn chế dùng DMZ để mở vì bảo mật không an toàn
Hạn chế dùng DMZ để mở vì bảo mật không an toàn

Bước 4 : Port Forwarding

Trong cột Edit => Chọn vào biểu tượng edit => Sau đó nhập thông tin như hình bên dưới
  1. Protocol : Chọn ALL
  2. Start Port Number : Mở từ Port
  3. Mở tất cả các Port trong khoảng này cho thiết bị  - Sử dụng khi truy cập ngoại mạng
  4. End Port Number : Mở tới Port
  5. Local IP Address : Địa chỉ IP của thiết bị
  6. Start Port Number(Local) : Mở từ Port
  7. Mở tất cả các Port trong khoảng này cho thiết bị 
  8. Start Port Number (Local): Mở Port đến
=> Apply và làm tiếp với các port cần mở (Chọn tiếp vào những ô bên dưới )


Nếu mở bằng tính năng mở nhanh thì chọn DMZ => Enable => Nhập địa chỉ IP => Appply

Mở port nhanh bằng DMZ trên modem

Bước 5 : Nếu sử dụng tên miền động thì bạn vào Dynamic DNS  như hình bên dưới

tên miền động trên modem GPON H646EW
Giao diện thiết lập tên miền động trên modem GPON H646EW

Bước 6: Nhập đầy đủ thông tin tên miền mà bạn đã đăng ký sau đó lưu lại

Bước 7: Sau khi thiết lập đầy đủ các thông tin bạn nên reboot lại modem để tất cả các thiết lập được save lại. Sau đó chúng ta tiến hành kiểm tra xem đã NAT port thành công chưa bằng cách truy cập vào trang web sau: https://ping.eu/port-chk/ để thử lại xem port đã thông hay chưa với cả địa chỉ IP WAN và tên miền.

Kiểm tra port đã NAT thành công hay chưa 


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hướng dẫn Map và xóa Network drive trong mạng LAN

LongAnIT 7/26/2019 Bình luận
Hướng dẫn map và xóa network driver bằng command
Hướng dẫn map và xóa network driver bằng Explorer và Command

Hello các bạn hôm nay chúng ta lại gặp nhau trong chuyên mục quản trị hệ thống mạng văn phòng, mạng Lan. Trong bài viết hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách để map ổ đĩa mạng (Network driver).

Mục đích bài viết

  1. Giúp người dùng dễ dàng thao tác trên thư mục share trên máy chủ
  2. Hiểu rõ cách ánh xạ ổ đĩa mạng từ thư mục share với môi trường Windows Explorer và Command line (CMD)

Chúng ta có 2 cách làm

  1. Thao tác trên môi trường đồ họa của windows Explorer
  2. Thao tác trên command line của windows 

Cách 1: Thực hiện trên Windows Explorer

Bước 1: Truy cập vào Windows Explorer. Nhìn trên tab status bar windows click vào mục "Map network drive" như hình bên dưới.

Giao diện map drive từ Windows Explorer
Giao diện map drive từ Windows Explorer 

Bảng thông báo hiện lên với các tùy chọn như sau:
  1. Mục drive: Bạn chọn tên ổ đĩa mạng cần map. Bạn có thể chọn tùy ý theo ký tự từ A-Z
  2. Mục folder: Đường dẫn chứa thư mục share từ máy chủ - click vào Browse - Chọn tên máy chủ và thư mục share như hình bên dưới.
  3. Check vào mục Reconnect at logon để lần sau khi máy tính khởi động lại sẽ tự động map lại ổ đĩa mạng.


Chọn đường dẫn từ thư mục share máy chủ
Chọn đường dẫn từ thư mục share máy chủ

Bước 2: Click Ok để hoàn thành

Cách 2: Thực hiện bằng command line với quyền Administrator

Vào Start - Trong mục Search Programs and Files nhập từ khóa cmd - Phải chuột vào cmd chọn Run as Administrator xuất hiện giao diện như hình bên dưới.

map drive thư mục bằng CMD
Cú pháp Map drive từ Command line
Trong đó:
  • G: là tên ổ đĩa mạng bạn muốn map: bạn có thể chọn tên ổ đĩa khác từ A-Z
  • Server: là tên máy chủ
  • Thumucshare (Tên folder chia sẻ trên máy chủ )
Tôi có thí dụ như sau: 
  • Tên ổ đĩa map: Tôi đặt là Z
  • Tên máy chủ là DC
  • Thư mục share trên máy chủ là: DATA
Vậy lệnh command sẽ như sau: net use Z: \\DC\DATA

Xóa network drive : Có 2 cách 

  1. Windows Explorer: Phải chuột vào tên ổ đĩa mạng cần xóa chọn Disconnect
  2. Thực hiện bằng Command line ta làm như sau:

Trường hợp xóa một ổ đĩa mạng bất kỳ như trên hình là ổ đĩa G
Xóa một ổ đĩa mạng bất kỳ như trên hình là ổ đĩa G

Xóa tất cả các ổ đĩa mạng lệnh như hình bên trên



Kết luận: Như vậy qua bài viết trên tôi đã hướng dẫn các bạn cách để map ổ đĩa mạng share từ một thư mục trong LAN bằng Windows và CMD. Hi vọng qua bài viết này có thể giúp được các bạn phần nào trong việc quản trị mạng nội bộ. 

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.