[TIP] Tăng tốc Windows 10 toàn tập

LongAnIT 9/04/2019 Bình luận
[TIP] Tăng tốc Windows 10 toàn tập
[TIP] Tăng tốc Windows 10 toàn tập

Hello xin chào các bạn trong series chuyên mục tăng tốc windows các bài viết trước longanit đã hướng dẫn cho các bạn cách tăng tốc windows 7/8/10 từ cơ bản đến nâng cao. Sở dĩ hôm nay tôi viết thêm bài này vì Windows 10 nó sẽ có một số tùy chỉnh hơi khác một chút so với Win7,8,...Tuy nhiên các bước thực hiện thì gần như là như nhau các bạn nhé.

Bước 1: Tạo file reg để import registry

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]
"AutoEndTasks"="1"
"HungAppTimeout"="1000"
"MenuShowDelay"="8"
"WaitToKillAppTimeout"="2000"
"LowLevelHooksTimeout"="1000"
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse]
"MouseHoverTime"="8"
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
"LinkResolveIgnoreLinkInfo"=dword:00000001
"NoResolveSearch"=dword:00000001
"NoResolveTrack"=dword:00000001
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]
"WaitToKillServiceTimeout"="2000"
Bước 2: Tắt System Resore

System Protection là một tính năng sao lưu lại các hoạt động, thay đổi của Windows. Giúp bạn khôi phục lại Windows tại thời điểm máy tính hoạt động tốt nhất. Tuy nhiên chức năng này không những tốn bộ nhớ mà còn làm chậm máy tính của bạn. Vì vậy nếu cảm thấy không cần thiết các bạn có thể tắt chức năng này đi .

Chuột phải vào biểu tượng This PC sau đó chọn Properties -  System protection

  • Trong khung hộp thoai thực hiện các thao tác sau:
  • Tích chọn dòng Disable system protection.
  • Kéo dòng Max Usage về 0.
  • Ấn Delete để xóa các bản sao lưu C
Bước 3: Tắt một số hiệu ứng Visual effects

Visual effects là hiệu ứng chuyển cảnh khi bạn bật tắt các cửa sổ Windows. Bạn có thể bỏ đi một số tính năng không cần thiết của nó nhằm giúp cải thiện tốc độ 



Chuột phải vào biểu tượng This PC sau đó chọn Properties - Advanced system settings. Cửa sổ Performance Options bạn bỏ tích hết các lựa chọn rồi tích chọn lại 4 mục như hình phía trên.

  1. Show thumbnails instead of icons ( hiển thị hình ảnh xem trước )
  2. Smooth edges of screen fonts ( sử dụng font chữ đẹp của microsoft )
  3. Smooth-scroll list boxes ( hộp danh sách cuộn mượt )
  4. Use drop shadows for icon labels on the desktop ( hiển thị hiệu ứng bóng đổ dưới icon )

Bước 4:  Tắt tính năng tự động update Windows10
Trong services Windows 10 không có tính năng tắt tính năng tữ động update của windows các bạn có thể tắt nó thông qua Group Policy



Windows + R. Sau đó gõ vào gpedit.msc rồi ấn OK. (Chú ý: Windows 10 Home không có tính năng này nhé bạn phải download add nó vào từ tool của microsoft)

 Computer Configuration -> Administrative Templates -> Windows Components -> Windows Update
Sau đó bạn tìm và kick đúp chuột vào dòng Configure Automatic Updates và tiến hành tắt nó đi nhé. Khi nào cần thiết thì bạn có thể bật nó lên.

Cửa sổ mới xuất hiện -  Bạn tích vào Enabled - Chọn Notify for download and auto install.

Sau đó chọn OK. Khi nào rảnh rỗi bạn có thể tự update sau

Cách 5: Các biện pháp khác

- Ngoài những thủ thuật trên các bạn còn có thể tăng tốc khởi động Windows 10 bằng cách thay ổ cứng HDD thông thường bằng ổ cứng SSD và cài Win vào ổ SSD. Điều đó sẽ giúp cho máy tính của bạn hoạt động nhanh, mượt mà lên rất nhiều, có thể nhanh hơn tới 50 % đấy.

- Vệ sinh máy tính của mình tránh trường hợp để bụi bẩn máy móc thiết bị làm máy hoạt động chậm đi nhất là tại môi trường Việt Nam

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Còn đang cập nhật.......

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hiberfil.sys là gì? Làm sao để xóa Hiberfil.sys?

LongAnIT 8/24/2019 Bình luận

1. Tìm hiểu về Hibernate của Windows

File Hiberfil.sys là một trong những file tiêu tốn khá nhiều không gian ổ đĩa cứng trên máy tính của bạn. Chế độ ngủ đông (Hibernate) sử dụng các file Hiberfil.sys để lưu trữ trạng thái hiện tại (bộ nhớ) của máy tính, do đó file Hiberfil.sys được Windows quản lý nên bạn không thể xóa các file này theo cách thông thường. Trong bài viết dưới đây Quản trị mạng sẽ hướng dẫn bạn xóa file Hiberfil.sys bằng cách vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hibernate).


Chế độ ngủ (Sleep) giữ máy tính của bạn hoạt động ở trạng thái năng lượng thấp. Khi bạn bật máy từ chế độ Sleep, hệ thống sẽ nhanh chóng khởi động và các dữ liệu sẽ được lấy từ bộ nhớ trong vòng vài giây. Bạn có thể nhanh chóng quay trở lại công việc mà không phải chờ hệ thống khởi động lại từ đầu.

Chế độ ngủ đông (Hibernate) được ít người dùng biết đến hơn. Chế độ ngủ đông (Hibernate) gần giống với chế độ ngủ (Sleep), tuy nhiên ở chế độ ngủ đông, các dữ liệu của bạn sẽ được lưu vào một tập tin trên ổ cứng. Khi bạn khởi động lại máy từ chế độ Hibernate, cũng giống như chế độ Sleep, hệ điều hành cùng các ứng dụng đang chạy và các dữ liệu của bạn nhanh chóng được lấy từ ổ cứng và tải vào bộ nhớ RAM để bạn có thể tiếp tục công việc.

Chế độ ngủ đông (Hibernate) sử dụng các file Hiberfil.sys để lưu trữ trạng thái hiện tại (bộ nhớ) của máy tính, do đó file Hiberfil.sys được Windows quản lý nên bạn không thể xóa các file này theo cách thông thường.

Tuy nhiên nếu muốn xóa file Hiberfil.sys bạn có thể sử dụng cách vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hiberate).

2. Vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hibernate) trên Windows 7, 8, 10 hoặc Vista

Để vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hibernate) trên Windows 7, 8, 10 hoặc Vista, đầu tiên bạn mở Command Prompt dưới quyền Admin bằng cách trên Menu Start (hoặc Start Screen), bạn gõ từ khóa cmd, sau đó kích chuột phải vào biểu tượng Command Prompt rồi chọn Run as administrator.

Sau đó nhập câu lệnh dưới đây vào cửa sổ Command Prompt mà bạn vừa mở:

powercfg -h off
Tắt Hibernate trên windows 7 với cmd
Tắt Hibernate trên windows 7 với cmd
Lúc này trên màn hình bạn có thể nhìn thấy chế độ Ngủ đông (Hibernate) không còn xuất hiện trên Menu Shut down.
Chế độ Tắt Hibernate không xuất hiện trên menu shutdown của windows sau khi tắt
Chế độ Tắt Hibernate không xuất hiện trên menu shutdown của windows sau khi tắt

Và file Hiberfil.sys cũng không còn.

Kiểm tra file Hiberfil.sys không còn tồn tại trong Windows
Kiểm tra file Hiberfil.sys không còn tồn tại trong Windows

3. Vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hibernate) trên Windows XP

Các bước vô hiệu hóa chế độ ngủ đông (Hibernate) trên Windows XP thì đơn giản hơn, bạn chỉ cần vào Control Panel > Power Options sau đó kích vào thẻ Hibernate.

Tại đây bạn bỏ dấu tích trong phần Enable hibernation rồi tiến hành reboot lại máy.

Tắt chế độ Hibernate trên Windows XP
Tắt chế độ Hibernate trên Windows XP

Như vậy là bạn đã xóa được file Hiberfil.sys trên máy tính của mình.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Ổ cứng SSD là gì? So sánh giữa ổ cứng SSD và ổ cứng HDD

LongAnIT 8/19/2019 Bình luận
1. SSD là gì? SSD là viết tắt của từ Solid-State Drive - ổ cứng thể rắn, còn HDD là viết tắt của Hard Disk Drive, tức ổ đĩa cứng hoạt động bằng cơ. Với HDD, dữ liệu được ghi lên các phiến đĩa (gọi là platter), ví dụ trong ổ đó bạn có 1000 bài nhạc MP3, khi muốn mở một bài nhạc nào đó, đầu từ của ổ sẽ quét lên các phiến đĩa để tìm file MP3 đó, việc này mất một khoảng thời gian (gọi là seek time), tương tự như bạn tìm 1 cái áo trong tủ đồ của mình, nhưng vì seek time này vô cùng nhỏ, chỉ vài mili giây, nên hầu như chúng ta không nhận thấy sự chậm trễ này.
Ổ cứng SSD là gì? So sánh giữa ổ cứng SSD và ổ cứng HDD
Ổ cứng SSD là gì? So sánh giữa ổ cứng SSD và ổ cứng HDD

Tuy nhiên, vì cơ chế đó mà với HDD có chứa nhiều dữ liệu, chúng sẽ bị phân mảnh, dẫn tới việc tốc độ truy xuất bị giảm sút (giống như ta mất thời gian tìm 1 cuốn sách trong thư viện), và cũng vì giới hạn trong công nghệ sản xuất mà HDD ngày nay chỉ tăng về dung lượng là chủ yếu chứ tiến rất chậm về tốc độ.

2. Phân biệt khác nhau giữa ổ cứng SSD và HDD?


Ngày nay, công nghệ phát triển rất nhanh, từng ngày trên các thiết bị kỹ thuật số như điện thoại, máy tính bảng, laptop. Trên laptop, một thành phần không thể thiếu đó là ổ cứng để lưu trữ dữ liệu cũng như nạp hệ điều hành.

Công nghệ lưu trữ trên ổ cứng hiện nay có 2 loại: Hard-disk-drive (HDD) là dạng truyền thống, Solid-state-drive (SSD)là loại ổ cứng mới ở dạng thể rắn. Về cơ bản cả hai loại ổ cứng đều dùng để lưu trữ dữ liệu, nhưng chúng sẽ có nhiều điểm khác nhau, việc lựa chọn sử dụng sẽ tùy thuộc khá nhiều vào mức độ hiểu biết và nhu cầu của bạn.
Phân biệt khác nhau giữa ổ cứng SSD và HDD?
Phân biệt khác nhau giữa ổ cứng SSD và HDD?

Ổ cứng truyền thống được sử dụng rộng rãi trên tất cả các server cho đến hiện nay là HDD, nó có nhiều ưu điểm để nhà sản xuất còn duy trì đến ngày nay, quan trọng nhất vẫn là dung lượng lớn và giá thành không quá cao. Với dạng ổ đĩa HDD này, sử dụng một đĩa từ để lưu dữ liệu trên đó, máy sẽ truy cập dữ liệu bằng cách dùng một đầu đọc chạy trên mặt đĩa tròn xoay quanh trục.

Thế hệ ổ cứng mới là SSD khác biệt hoàn toàn về thiết kế lẫn cách hoạt động so với ổ cứng HDD. Do ở trạng thái rắn (bộ nhớ flash) nên ổ cứng SSD hoạt động rất êm, chống sốc cực tốt và hầu như ổn định, những ưu điểm này đều không có trên HDD.


3. Ưu – Nhược điểm của HDD và SSD?

Ưu – Nhược điểm của HDD và SSD?
Ưu – Nhược điểm của HDD và SSD?

Công dụng chính của cả hai loại ổ cứng này đều là lưu trữ dữ liệu trên máy tính, hệ điều hành, phần mềm. Mỗi loại ổ cứng sẽ có ưu và nhược điểm riêng, có thể thông qua các yếu tố sau để so sánh SSD và HDD:

Giá: ổ cứng SSD đắt hơn nhiều so với HDD. Ví dụ đơn giản một ổ đĩa dung lượng 1 TB, bạn chỉ trả 2 triệu (VNĐ) cho ổ HDD 2.5 inches, nhưng với SSD sẽ là 11 triệu (VNĐ).

Hiệu suất và sự thông dụng: SSD sẽ cao và ổn định hơn HDD rất nhiều, đồng thời nó có khả năng chống sốc tốt (do các chip nhớ nằm cố định trên bo mạch chủ), ổ cứng HDD sẽ bị sốc và mất ổn định hơn. Tuy vậy, ổ HDD vẫn rất thông dụng hiện nay vì giá thành rẻ và dung lượng lưu trữ lớn.

Tốc độ: đây là ưu điểm tuyệt đối của SSD khi so sánh với HDD. Một máy tính sử dụng ổ SSD chỉ mất vài giây đến vài chục giây khởi động trong khi đó nếu sử dụng HDD sẽ mất thời gian tầm 1 phút hoặc lâu hơn, tốc độ này cũng đúng trong các tác vụ trên máy, sử dụng đồ họa hay chơi game.
Đối với ổ cứng HDD, bạn vẫn có thể chọn tốc độ cao hơn với loại HDD (7200 vòng/phút).
Sự phân mảnh dữ liệu: do cấu trúc là mặt đĩa hình tròn, vì thế dữ liệu lớn và tập trung sẽ dễ lưu và truy cập hơn trên HDD, nếu dữ liệu nhỏ lẻ sẽ dễ bị phân mảnh và mất thời gian hơn (ổ đĩa quay), điều này không xuất hiện trên SSD do cấu trúc các chip nhớ rời và dữ liệu được phân vùng trên đó.

Độ bền: SSD có độ bền sử dụng hơn hẳn HDD vì cấu tạo vật lý của nó là cố định, còn HDD sẽ phải hoạt động liên tục đĩa từ và trục xoay.

Tiếng ồn: ổ đĩa HDD sẽ khá rung và có tiếng ồn khi lưu/truy cập dữ liệu, ổ HDD thế hệ mới sẽ giảm thiểu được điều này nhưng không hoàn toàn. Trong khi đó, SSD hoạt động cực kì mượt mà và êm ái.

Hình thức: SSD được đánh giá cao về hình thức cũng như sự linh hoạt trong thiết kế hơn nhiều so với HDD (bắt buộc là đĩa từ và phải có một trục xoay).

4. Trường hợp nào nên sử dụng ổ SSD.

Ổ cứng SSD thích hợp với tất cả mọi đối tượng sử dụng, đặc biệt là những đối tượng sử dụng dịch vụ yêu cầu sự đọc ghi (in/ out) lớn của ổ cứng.
Do sự chênh lệch về chi phí khá lớn cũng như giới hạn về dung lượng lưu trữ của SSD khá khiêm tốn (SSD có 2 dung lượng phổ biến hiện nay thường sử dụng cho server là 120GB và 240GB). Vinahost khuyến nghị những trường hợp khách hàng nên sử dụng SSD để lưu trữ dữ liệu như khách hàng dùng để lưu trữ và truy xuất cơ sở dữ liệu (database), khách hàng lưu trữ các dịch vụ file dung lượng vừa phải và yêu cầu truy cập thường xuyên...

Đối với tất cả các thể ổ cứng lưu trữ, Vinahost đều khuyến cáo khách hàng nên lưu trữ dạng Raid để nhằm tối ưu hóa tốc độ truy cập cũng như đảm bảo an toàn dữ liệu. Quý khách hàng có thể tham khảo các loại Raid lưu trữ ở đây.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

GPU Là Gì? Tổng Quan Về GPU Computing

LongAnIT 8/19/2019 Bình luận
GPU là viết tắt của Graphics Processing Unit là bộ xử lý chuyên dụng nhận nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa cho bộ xử lý trung tâm CPU. GPU có các tính năng vượt xa so với các trình điều khiển đồ họa cơ bản (như GPU của Intel).

 Về tốc độ xử lý dữ liệu thì GPU có thể tiếp nhận hàng ngàn luồng dữ liệu cùng một lúc vì thế có thể tăng tốc một số phần mềm tới hơn 100 lần so với một CPU. GPU được sử dụng trong các hệ thống nhúng, điện thoại di động, máy tính cá nhân, máy trạm, máy chơi game… Trong máy tính cá nhân, một GPU có thể xuất hiện ở card đồ họa hoặc nó cũng có thể được gắn trên mainboard.

CPU Socket Nvidia
CPU Socket Nvidia


Phân biệt giữa GPU, CPU, VPU, GPGPU.

Thoạt nghe thì sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa GPU, CPU, VPU, GPGPU bởi cả bốn tên gọi đều có chung một họ “PU”. Tuy nhiên, mỗi tên gọi lại mang một ý nghĩa riêng.

CPU (Central Processing Unit) là con chip điện tử được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ liệu.

GPU (Graphic Proccessing Unit) cũng là con chip điện tử nhưng có chức năng như một bộ vi xử lý riêng của card đồ họa, tự nó có đủ khả năng và sức mạnh xử lý tất cả mọi vấn đề có liên quan tới hình ảnh của máy tính. Hai dòng chip đồ họa phổ biến nhất là: NVIDIA và AMD/ATI

VPU (Visual Processing Unit) chỉ là cách gọi khác của GPU. Ban đầu, người ta gọi là GPU, vì nó chủ yếu là xử lý các vấn đề có liên quan tới đồ họa máy tính. Nhưng sau này, con chip được cải tiến, mạnh hơn, nhanh hơn, đa chức năng hơn, tích hợp cả chức năng xử lý video, nên người ta gọi nó là VPU.

GPGPU (General-Purpose Computing on Graphics Processing Units) là mô hình khai thác GPU cho các ứng dụng không mang tính đồ họa.

Đặc biệt được sử dụng trong khoa học máy tính. GPU bắt đầu được sử dụng để chạy các ứng dụng điện toán đa dụng. Người ta đã nhận thấy sự xuất sắc trong khả năng biểu diễn các phép tính dấu chấm động của các GPU, dẫn đến tăng hiệu suất rất lớn cho một loạt các ứng dụng khoa học.

Có tìm hiểu hiểu thêm về: Sự Khác Nhau Giữa CPU Và GPU

Vai trò của GPU trong máy tính


Vai trò của GPU trong máy tính
Vai trò của GPU trong máy tính

Trước khi GPU ra đời thì CPU vừa phải xử lý các chương trình vi tính, dữ liệu vừa kiêm luôn công việc xử lý đồ họa, hình ảnh. Lượng công việc quá nhiều nên CPU hoạt động theo xu hướng ban phát đồng đều mức tài nguyên. Công việc đồ họa và công việc văn phòng đều nhận được lượng tài nguyên như nhau. Chính vì vậy các sản phẩm đồ họa khi ra đời đều bị hạn chế rất nhiều.

Nhưng từ khi điện toán GPU (GPU Computing) ra đời thì mọi thứ đã hoàn toàn thay đổi giúp giảm bớt khối lượng công việc cho CPU, CPU chỉ còn nhiệm vụ kéo hệ thống chạy theo hoạt động của GPU và dành các xung của mình cho các nhiệm vụ khác của hệ thống, tiết kiệm thời gian đáng kể, giải quyết những áp lực trong việc cung cấp một sản phẩm chất lượng cao cho thị trường,…

Và hiện nay vai trò của GPU trên máy tính ngày càng quan trọng hơn, không chỉ dừng lại ở việc xuất tín hiệu ra màn hình hay hỗ trợ chơi game 3D mà việc tận dụng nhân đồ hoạ (GPU) tham gia hỗ trợ xử lý cùng nhân CPU để đưa ra các ứng dụng bổ ích như: DXVA (DirectX Video Acceleration) trên các chương trình xem phim, HWA (Hardware Acceleration) trên các trình duyệt web, MS Powerpoint 2010 tận dụng GPU để thể hiện các hiệu ứng mượt mà hơn.

Những lĩnh vực sử dụng GPU.

GPU là một bộ vi xử lý chuyên thực hiện các dạng phép tính đặc biệt cần thiết cho đồ họa 3D và hình ảnh động vì vậy được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng 3D, 2D, thiết kế kỹ thuật, dựng phim, làm hiệu ứng phim…
Những lĩnh vực sử dụng GPU.
Những lĩnh vực sử dụng GPU.

Trong các máy tính hiện đại, GPU có thể đảm nhận nhiệm vụ tăng tốc các video theo chuẩn Adobe Flash, chuyển đổi video giữa các định dạng, nhận diện hình ảnh, hỗ trợ nhận diện các mẫu virus cũng như nhiều nhiệm vụ khác.

Tiềm năng của GPU trong tương lai còn rất lớn. Nó sẽ được sử dụng rộng rãi để tăng tốc độ tính toán trong các lĩnh vực như hình ảnh y khoa, điện từ, mô hình tài chính, nghiên cứu khoa học hiện đại và thăm dò dầu khí…

GPU được sử dụng rộng rãi để tăng tốc độ tính toán trong các lĩnh vực như hình ảnh y khoa, điện từ
GPU được sử dụng rộng rãi để tăng tốc độ tính toán trong các lĩnh vực như hình ảnh y khoa, điện từ

Lý do mà GPU được chấp thuận rộng rãi  và trở thành khuynh hướng chủ đạo trong phát triển vi xử lý chính là năng lực tính toán, và các khả năng của nó đang ngày càng phát triển nhanh hơn rất nhiều so với CPU (mỗi thế hệ tiếp theo của GPU khoảng 18 tháng).

CPU có thể thay thế được GPU hay không?

Như đã trình bày ở trên, chuyên môn chính của GPU là xử lý các tác vụ về hình ảnh, tính toán đồ họa, trong khi đó một chiếc máy tính cần xử lý nhiều hơn thế, nên GPU chưa thể thay thế cho CPU. Tuy nhiên, GPGPU thì khác, nó không chỉ đảm nhận vai trì xử lý hình ảnh, mà còn thực hiện những tính toán phức tạp và thông minh không khác gì CPU.

CPU có thể thay thế được GPU hay không?
CPU có thể thay thế được GPU hay không?

CPU càng ngày càng được cải tiến và tích hợp chức năng xử lý hình ảnh, đồ họa phức tạp. Trong tương lai có thể người dùng máy tính không cần phải trang bị cả CPU lẫn GPU, vì CPU đã làm thay nhiệm vụ của GPU. Tuy nhiên, chắc hẳn giá thành của một chiếc máy tính CPU tích hợp GPU sẽ cao hơn nhiều so với chiếc máy sử dụng CPU đơn thuần. Không phải ai cũng cần sử dụng nhiều đến GPU, với họ một chiếc máy tính có CPU là đủ rồi. Vì vậy, việc CPU có thể thay thế cho GPU vẫn chờ kết cục giữa cuộc đối đầu trường kỳ của 2 hãng Intel và NVIDIA.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Cấu hình router thành access point truy cập Wi-Fi, dùng chung với router nhà mạng

LongAnIT 8/14/2019 Bình luận
Khi bạn đăng ký dịch vụ Internet các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) đều kèm theo thiết bị khi đăng ký gói cước cáp quang hay ADSL. Tuy nhiên nếu bạn có nhu cầu gắn thêm một bộ phát Wi-Fi để nó chạy nhanh hơn với các thiết bị phần cứng mới thì bạn mua thêm và kết nối vào router đi kèm theo nhà mạng.
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi
Mô hình cơ bản về một hệ thống mạng Công ty có Wifi


Một câu hỏi bạn đặt ra là vậy tôi Lắp router Wi-Fi mới để làm gì? . Nếu như tôi nói ở trên thì tại sao chúng ta phải mua router thay vì access point Wi-Fi vì chỉ có nhu cầu truy cập Wi-Fi. Lý do là các thiết bị mạng được bán tại Việt Nam hầu hết là router Wi-Fi, thiết bị này vốn dĩ có sẵn tính năng access point rồi. Trong bài viết ngày hôm nay longanit sẽ hướng dẫn cho các bạn cách chuyển chế độ trên router thành access point truy cập Wi-Fi trên một số dòng Router trên thị trường hiện nay.

CÁCH 1: Chuyển router Wi-Fi mới mua về chế độ access point, để router của nhà mạng cấp DHCP Đây là cách đơn giản và tối ưu để chúng ta có được một hệ thống Wi-Fi mạnh hơn, tốt hơn (tuỳ thuộc vào thiết bị mua). Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng LAN của Router mới mua


  • Ưu điểm của cách này là router mới mua chỉ có vai trò phát Wi-Fi cho router nhà mạng nên dải IP sẽ được đồng bộ. Nhờ vậy các thiết bị trong cùng lớp mạng có thể truy cập cũng như chia sẻ data với nhau.
  • Hạn chế của các này là khả năng cấp IP phụ thuộc toàn bộ vào router của nhà mạng. Nếu bị rớt mạng do không cấp được IP hoặc thiếu ổn định thì nguyên nhân sẽ thuộc về router nhà mạng.

Đối với các dòng router Cisco hoặc Linksys: chuyển chế độ router về bridge, chế độ này chính là access point để phát Wi-Fi và không cấp DHCP.

chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Linksys thành Access Point để phát Wifi
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Totolink về Access Point như hình
Cách chuyển Router Asus sang Access Point
Cách chuyển Router Asus sang Access Point

Nguyên tắc làm việc của router mới sau khi chúng ta chuyển về Access Point chình là lấy một IP trực tiếp trong dải DHCP của router nhà mạng (VD: 192.168.1.2). Đây cũng chính là địa chỉ IP của router mới. Trên router nhà mạng, bạn sẽ gắn dây vào cổng LAN bất kỳ (1,2,3,4), để nối đến cổng LAN (1,2,3,4) của router Wi-Fi mới mua.

CÁCH 2: Dùng router Wi-Fi mới mua thiết lập thành lớp mạng nhánh, sử dụng cấp DHCP khác với router nhà mạng. Giả sử bạn cho thuê nhà và mua một router Wi-Fi để tách riêng nhánh mạng ra quản lý thì cách này sẽ rất hữu ích. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng WAN của router mới.
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Cấu hình Access Point sử dụng cổng WAN
Với cách này đầu tiên chúng ta truy cập vào Router qua Wifi hay cấm dây trực tiếp gì cũng được qua địa chỉ Getway. Thường các Router bán trên thị trường hiện nay hay có địa chỉ lớp mạng ở lớp 3: 192.168... nên hay bị trùng với lớp IP của nhà mạng.

Tiến hành thay đổi địa chỉ địa chỉ Getway cho nó ở mục LAN ví dụ: 192.168.2.1 hay 192.168.11.1 hay 10.0.0.1 (cái nào cũng được miễn là bạn dễ nhớ là được). Hạn chế của cách này là các thiết bị trong router mới mua và router nhà mạng không liên thông với nhau được nó giống như việc chúng ta chia VLAN vậy. Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan của thiết bị mới mua.

Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Cấm dây mạng từ Router nhà mạng sang cổng Wan (Ethernet) màu xanh
Vì đóng vai trò định tuyến, router nhánh (router mới mua) có đầy đủ các tính năng, bao gồm hạn chế truy cập (theo giờ, theo website, theo port kết nối), hoặc hạn chế băng thông (QoS). Bạn có thể cho những đứa trẻ truy cập vào router wi-fi này để xem nội dung phù hợp (đã chặn các trang web xấu). Còn router chính của nhà mạng (dùng Wi-Fi có lớp mạng khác) thì truy cập đầy đủ.

CÁCH 3:  Còn một cách bạn có thể làm với cái router Wi-Fi mới mua về đó là sử dụng nó làm router chính thay thế cho router nhà mạng. Để làm được điều này thì bạn phải chuyển đổi router nhà mạng thành chế độ Bridge, sử dụng router mới mua thiết lập PPPoE rồi nhập username và password trên hợp đồng internet vào để sử dụng.

Kết luận: Như vậy qua bài viết trên tôi đã hướng dẫn các bạn 03 cách thiết lập Router để chúng ta có thể sử dụng tối đa các tính năng của nó. Chúc các bạn thành công!

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 3

LongAnIT 8/07/2019 2 Bình luận
Chào các bạn nối tiếp 2 bài viết trước trong series tăng tốc Windows. trong bài viết ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục phần 3 cũng là phần cuối cùng trong series này với các tùy chỉnh như sau:Tùy chỉnh trong Folder Options


  1. Tắt bớt các Services không cần thiết trong Windows 7
  2. Tắt bớt các chương trình không cần thiết khởi động cùng windows
  3. Và một số công việc khác

Trước khi kết thúc phần này tôi cũng xin nói với các bạn việc Customize Windows thì có rất nhiều cách kể cả dùng phần mềm can thiệp sâu vào hệ thống. Tuy nhiên các bài viết của tôi dưới đây đút kết từ kinh nghiệm cũng như quá trình tham khảo học hòi từ các Forum nước ngoài như: OSZONE, Vishal Gupta for AskVG.com,...Chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của từng mục của bài viết hôm nay luôn nhé.

1. Tùy chính trong Folder Options: Mở Windows Explorer ( Windows  + E ) như hình bên dưới


1.1. Truy cập vào Organize - Folder and search options như hình bên dưới

Mộ số tinh chỉnh về File và Folder Explorer
Mộ số tinh chỉnh về File và Folder Explorer

1.1.2 Chuyển qua tab View. Trong khung Advanced settings bạn check bỏ chọn các mục sau:

  • Display file size information in folder tips
  • Hide extensions for known file types
  • Show encrypted or compressed NTFS files in color
  • Show pop-up description for folder and desktop items

2. Tắt một số service không cần thiết: Tùy vào nhu cầu sử dụng máy tính mà bạn có thể cân nhắc có nên tắt hay không nhé, tránh tình trạng phát sinh lỗi trong quá trình sử dụng.

Windows + R khung hộp thoại run gõ services.msc 

Tắt các dịch vụ không cần thiết và không sử dụng
Tắt các dịch vụ không cần thiết và không sử dụng
2.1 Tiến hành tắt các services như tôi liệt kê bên dưới.
  • Background Intelligent Transfer Service ( update windows nhớ mở lên nhé )
  • Offline Files
  • Network Access Protection Agent
  • Parental Controls
  • Smart Card
  • Smart Card Removal Policy
  • Windows Media Center Receiver Service
  • Windows Media Center Scheduler Service
  • Windows Media Player Network Sharing Service
  • Fax
  • Remote Registry
  • Home Group Listener
  • Home Group Provider
  • Tablet PC Input Service
  • Windows Update
  • Print Spooler ( Tắt nếu bạn không sử dụng máy in )
  • Remote Desktop,....

Trên là một số services mà tôi đưa ra đề nghị bạn có thể tắt nó đi khi không cần thiết. Nếu bạn muốt tắt thêm dịch vụ nào nữa mà không rõ thì nên tìm trên google trước khi làm nhé

3. Tắt bớt các chương trình không cần thiết khởi động cùng windows

Windows + R hộp thoại run gõ msconfig 

Quản ly mục msconfig các thiết lập trong quá trình Windows khởi động
Quản ly mục msconfig các thiết lập trong quá trình Windows khởi động

3.1. Trong hộp thoại này chúng ta chỉ quan tâm đến 2 tab: Boot và Startup vì trong phần trên chúng ta đã tinh chỉnh rồi. Chuyển qua tab Boot như hình bên dưới.

Tăng tốc độ khởi động Windows với tùy chỉnh bộ xử lý CPU
Tăng tốc độ khởi động Windows với tùy chỉnh bộ xử lý CPU dòng Core


3.1.2 Advance options -  Number of processors : Bạn chọn Max CPU thường thì dòng Core I5, I7, I9 CPU sẽ nhiều hơn.

Chuyển sang tab Startup đây là những chương trình sẽ khởi động cùng Windows bạn có thể loại bỏ một số chương trình không cần thiết nhằm giúp Windows khởi động nhanh hơn từ màn hình welcome.

Tắt các chương trình chạy thường trú khi windows khởi động
Những chương trình chạỵ thường trú khởi động cùng windows trong startup

Như trên tôi bỏ chọn hết chỉ giữ lại unikey vì đây là chương trình cần thiết mà cá nhân ai cũng sử dụng lại nhẹ không ảnh hưởng nhiều khi load trong quá trình khởi động.

Kết luận: Như vậy qua 3 bài viết về tăng tốc Windows 7/8.1/10 tôi đã hướng dẫn các bạn phần nào cách để chúng ta có thể Customize Windows với tinh chỉnh Registry cũng như những tiện ích từ Windows mà không can thiệp quá sâu vào hệ thống vẫn có thể làm Windows chạy mượt mà. Hi vọng các bạn có những trãi nghiệm thú vị sau series này. Nếu bạn có cách nào hay hơn vui lòng để lại bình luận bên dưới để thảo luận cũng như chia sẻ.



Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 2

LongAnIT 8/05/2019 Bình luận
Trong phần 1 bài viết trước tôi đã hướng dẫn các bạn Customize với file REG. Bài viết hôm nay longanit sẻ hướng dẫn các bạn  một số tùy chỉnh nâng cao khác mời các bạn xem bên dưới

1. Chọn theme cho Windows

Mặc định them windows7 rất đẹp do tính năng AERO glass (trong suốt). Tuy nhiên cái gì cũng vậy đẹp đi theo hiệu ứng gây nặng nề khi load. Nếu các bạn sử dụng máy cho việc thiết kế cũng như sữ dụng nhiều phần mềm nặng thì nên chuyển sang giao Class cho nhẹ máy.
Click phải chuột vào Desktop - Personalize - Windows Classic

Windows classic Win7
Giao diện Windows classic Win7 rất nhẹ 

2. Thiết lập hiệu năng cho Windows

Windows + R  khung hộp thoại nhập sysdm.cpl chuyển sang tab Advanced


Thiết lập hiệu năng cho Windows
Thiết lập hiệu năng cho Windows

Mục Advance có 3 thiết lập


  1. Performance (theme, chương trình chạy thường trú, bộ nhớ sử dụng, bộ nhớ ảo)
  2. User Profiles (Các thiết lập desktop và đăng nhập login, logoff)
  3. Sartup and Recovery (Các lỗi khởi động hệ thống)
2.1 Perfomance bao gồm nhiều tùy chỉnh tôi liệt kê bên dưới




  • Enable Aero Peek (Tính năng Aero Peek feature)
  • Enable desktop composition ( Windows Aero theme giao diện long lanh của windows)
  • Enable transparent glass (Giao diện trong suốt transparency in Windows)
  • Show thumbnails instead of icons (Hiển thị giao diện Thumb)
  • Show window contents while dragging (Nếu bạn muốn cửa sổ hiển thị nội dung trong khi di chuyển chúng)
  • Smooth edges of screen fonts (Hiển thị phông chữ đẹp)
  • Use drop shadows for icon labels on the desktop (Hiển thị bóng đổ dưới nhãn icon)
  • Use visual styles on windows and buttons (Sử dụng Windows Aero or Basic theme)
2.2 Chuyển sang tab Advanced bên cạnh chúng ta set bộ nhớ ảo cho Windows 

Set bộ  nhớ ảo cho Windows 
Thông thường chúng ta hay set dựa vào Ram thực trên máy( Bộ nhớ ảo <= RAM): Ví dụ Ram 8GB chúng ta sẽ set là 8000MB. Không thì chúng ta dể ý dòng Recommended set theo thông số đề nghị.

2.3 User Profiles ( Mỗi user bạn tạo ra ở Windows sẽ có 1 Profiles bao gồm: Desktop, Document, nếu bạn tạo ra nhiều user mà không sử dụng có thể xóa bớt đi cho đở nặng máy) 

User Profiles liên quan đến user account

Chú ý: Khi bạn xóa profile thì tất cả các thứ liên quan đến nó sẽ bị xóa mất. 

2.4 Startup and Recovery


Các mục thiết lập bao gồm

  • System startup: Hiển thị thời gian chờ menu lựa chọn windows. Nếu bạn chỉ có một hệ điều hành bạn có thể tắt nó đi hoặc cho thời gian xuống bằng ZERO ( thời gian tính bằng giây).
  • System failure: Các lỗi nhật ký khởi động màn hình xanh chết chóc BSOD (Bạn nên chọn none nếu như bạn không phải là dân IT)
Chúc các bạn thành công và chờ xem tiếp phần 3 nhé.


Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10 phần 1

LongAnIT 8/03/2019 Bình luận
Như chúng ta đã biết cho đến hôm nay thì hệ điều hành Windows 7 vẫn đươc rất nhiều người dùng sử dụng vì tính ổn định cũng như tương thích rất nhiều trên các ứng dụng. Nếu các bạn đã từng sử dụng Windows XP SP3 huyền thoại thì bạn sẽ thấy đây là 2 version windows được sử dụng phổ biến nhất cho đến nay.
[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10
[Tip] Tăng tốc Windows với Registry và Customize Win7/8/10

Trong bài viết ngay hôm nay longanit sẽ hướng dẫn các bạn cách để chúng ta Customize Win7 với các tính năng như sau:
Tăng tốc truy cập folder nhanh hơn với Registry
Tăng tốc khởi động và mở các ứng dụng
Tăng tốc thời gian shutdown hệ thống
Tắt đi những Service không dùng đến của windows
Tùy chỉnh bộ nhớ đệm, cache application,....
Đầu tiên chúng ta sẽ tạo một file Registry bằng cách mở notepad lên và copy toàn bộ đoạn code bên dưới dán vào.

Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]
"AutoEndTasks"="1"
"HungAppTimeout"="1000"
"MenuShowDelay"="8"
"WaitToKillAppTimeout"="2000"
"LowLevelHooksTimeout"="1000"
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse]
"MouseHoverTime"="8"
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
"LinkResolveIgnoreLinkInfo"=dword:00000001
"NoResolveSearch"=dword:00000001
"NoResolveTrack"=dword:00000001
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]
"WaitToKillServiceTimeout"="2000"
File - Save as - Đặt tên file là tangtoc.reg ( Mục Save as type - All files ) như hình

Tạo file .reg để import vào Registry windows
Tạo file .reg để import vào Registry windows
Sau khi tạo xong file bạn chỉ cần Click vào nó chạy là xong. Giải thích một số thứ trong này:

  • AutoEndTasks - "Tự động đóng các chương trình đang mở khi Logoff, Restart hay shutdown
  • HungAppTimeout - Reduces system waiting time before killing user processes when the user clicks on "End Task" button in Task Manager.
  • MenuShowDelay - Giảm hiển thị thời gian trễ, giúp bạn truy cập Folder nhanh hơn
  • WaitToKillAppTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi đăng xuất hay tắt máy
  • LowLevelHooksTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi kết thúc 
  • MouseHoverTime - Giảm thời gian trì hoãn bật lên để hiển thị mô tả bật lên nhanh hơn khi bạn di chuyển con trỏ chuột lên một mục.
  • NoLowDiskSpaceChecks -Tắt kiểm tra dung lượng ổ đĩa thấp để bạn không nhận được thông báo không gian đĩa thấp gây phiền nhiễu trong khay hệ thống.
  • LinkResolveIgnoreLinkInfo - Ngăn chặn Windows lãng phí thời gian trong việc tìm kiếm một chương trình không còn tồn tại trong hệ thống của bạn khi bạn cố gắng mở lối tắt của nó.
  • NoResolveSearch - Ngăn Windows tìm kiếm ổ đĩa để giải quyết một phím tắt.
  • NoResolveTrack - Ngăn Windows sử dụng tính năng theo dõi của hệ thống tệp NTFS để giải quyết lối tắt.
  • NoInternetOpenWith - Disables " Tìm kiếm trên Internet "nhắc trong cửa sổ" Mở bằng "để bạn có thể trực tiếp xem danh sách các chương trình có sẵn.
  • WaitToKillServiceTimeout - Giảm thời gian chờ hệ thống trước khi dừng dịch vụ khi dịch vụ được thông báo về quy trình tắt.

Chúc bạn thành công chúng ta sẽ gặp nhau tại phần 2 nhé.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.