Cách khắc phục lỗi máy tính không kết nối được tới máy khác trong mạng nội bộ Win10

LongAnIT 7/17/2019 Bình luận
khắc phục lỗi máy tính không kết nối được tới máy khác trong mạng nội bộ
Khắc phục lỗi máy tính không kết nối được tới máy khác trong mạng nội bộ win10

Microsoft xác nhận một số máy tính chạy Windows 10 April Update gặp lỗi không thể kết nối tới những PC khác trong cùng mạng nội bộ (tức không thể gửi, nhận file, không thể share file, không dò thấy nhau...) và đang điều tra nguyên nhân. Nếu anh em cũng gặp lỗi này thì hãy làm theo hướng dẫn tạm thời bên dưới trong lúc chờ Microsoft phát hành bản vá nhé.

1. Nhấn phím Windows + R, gõ vào chữ services.msc trong hộp thoại Run, nhấn Enter

2. Với từng dịch vụ được liệt kê bên dưới, bạn tìm nó, nhấn phải chuột và chọn > Properties, sau đó thiết lập chế độ khởi động Startup Type thành Automatic (Delayed Start) > rồi nhấn Apply để áp dụng

  • Computer Browser (Browser)
  • Function Discovery Provider Host (FDPHost)
  • Function Discovery Resource Publication (FDResPub)
  • Network Connections (NetMan)
  • UPnP Device Host (UPnPHost)
  • Peer Name Resolution Protocol (PNRPSvc)
  • Peer Networking Grouping (P2PSvc)
  • Peer Networking Identity Manager (P2PIMSvc)
3. Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Thuật ngữ về mạng 5G bạn nên biết

LongAnIT 7/11/2019 Bình luận
Các nhà cung cấp mạng luôn thích sử dụng các thuật ngữ mà bạn không biết trong quảng cáo của họ trừ khi bạn luôn theo sát tin tức về mạng 5G. 5G sử dụng công nghệ tinh vi hơn bao giờ hết và việc đưa các cụm từ kỹ thuật này vào nhằm giải thích độ phủ sóng và tốc độ của nó.

Bài viết này sẽ giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong mạng 5G để bạn hiểu rõ hơn về nó nhé.

 1. 5G NR 5G 

New Radio là tên của tiêu chuẩn được sử dụng để xây dựng độ phủ sóng mạng 5G. Bất cứ thứ gì bạn thấy ngày hôm nay được gọi là 5G sẽ sử dụng tiêu chuẩn này, ngoại trừ một ngoại lệ chính.

2. 5Ge

 Ngoại lệ chính được nói đến ở trên khi nhắc đến 5G là 5Ge.

Nó không phải là 5G NR mà thực chất cũng không phải là mạng 5G. 5G Evolution là tên tiếp thị AT&T đặt cho mạng di động LTE Advanced của họ. Đây là một chiêu trò của AT&T khiến người dùng lầm tưởng nó là mạng 5G nhưng thực chất là mạng 4G với hỗ trợ MIMO và kết nối cáp quang nhưng thực sự không liên quan gì đến 5G. 3. 5G Non-standalone (5G NSA)

5G NR hiện đang hoạt động như mạng 5G không độc lập, điều đó có nghĩa là nó phụ thuộc vào sự mạng 4G để hoạt động bình thường. Nhà phát triển sẽ sử dụng một số thông tin cần thiết từ mạng 4G để thiết lập kết nối với một trạm phát sóng.


4. 5G Standalone (5G SA)

Standalone 5G hoặc 5G SA là tương lai của việc triển khai 5G NR vì nó có thể tự hoạt động. Điều này sẽ khiến việc triển khai mạng 5G đơn giản và rẻ hơn, có thể tạo một mạng lưới mạnh mẽ hơn vì toàn bộ cơ sở hạ tầng sẽ là mới.


5. Dynamic Spectrum Switching (DSS)

Khi một nhà mạng muốn sử dụng phổ tần 4G cho 5G, họ phải quyết định ngừng cung cấp dịch vụ 4G hoặc chia sẻ với 5G. Cách tốt nhất để thực hiện điều này ngay bây giờ là sử dụng Dynamic Spectrum Switching (DSS). Với DSS, thiết bị trên trạm phát sóng sẽ thay đổi số lượng phổ tần cho từng loại kết nối. Trong vòng một phần nghìn giây, mạng có thể được điều chỉnh để phù hợp với các loại tải khác nhau.

6. Radio Access Network (RAN)

Radio Access Network (Mạng truy cập vô tuyến) chỉ thiết bị nằm giữa thiết bị không dây của bạn và kết nối mạng Internet lớn. Công nghệ này được sử dụng để nhanh chóng kết nối một cách hiệu quả thiết bị của bạn với Internet hoặc mạng không dây của nhà cung cấp mạng. Khi kết nối với trạm phát sóng gần nhất, RAN kết nối với bạn thông qua mạng lõi. 5G RAN mang nhiều dịch vụ đến gần bạn hơn để cải thiện tốc độ và độ trễ.

7. Mạng lõi

Mạng lõi là nơi kết nối của bạn được thực hiện sau khi được định tuyến bởi các thiết bị khác trong trạm phát sóng. Đây có thể là kết nối với mạng phụ, chẳng hạn như mạng cung cấp kết nối đến tòa nhà hoặc mạng lớn hơn có thể điều hướng lưu lượng truy cập trên toàn thế giới.

8. Độ trễ

Khi bắt đầu kết nối giữa thiết bị của bạn và đích đến, ví dụ trang web, yêu cầu được gửi đến server trước khi server quyết định gửi lại file gì. Khoảng thời gian này được gọi là độ trễ. Độ trễ phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng một yếu tố quan trọng đó là do trạm sóng phục vụ tất cả thiết bị kết nối với nó. Thời gian truyền được đo bằng mili giây, ảnh hưởng lớn đến khả năng phản hồi của kết nối. Thiết kế cốt lõi của mạng 5G sẽ khiến độ trễ thấp hơn và đây có thể là một trong những nâng cấp lớn nhất so với công nghệ cũ.

9. Băng tần

Ngay cả các công nghệ không dây cũ hơn như 3G và 4G cũng hoạt động trên các băng tần không dây. Các băng tần này chỉ là những khối tần số được FCC (Ủy ban Truyền thông Liên bang) cấp phép. Hãy nghĩ về nó giống như việc sử dụng giữa 600Mhz và 610Mhz như một băng tần hoặc sử dụng tập hợp của tất cả các tần số cho một mục đích. Công nghệ 5G có thể sử dụng dải băng tần rất rộng, từ băng tần thấp, cung cấp vùng phủ sóng mà chúng ta đã quen với 3G và 4G, cho đến các băng tần rất cao mang lại tốc độ lớn. 

10. Băng tần thấp

Tần số băng tần thấp là 600MHz, 800Mhz và 900Mhz. Các tín hiệu tần số thấp hơn ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu từ từ các thứ như tường, điều kiện khí quyển, điều này làm cho chúng trở thành một lựa chọn tuyệt vời để phủ sóng nhiều không gian vật lý.

Các tần số này được nhiều nhà cung cấp di động ưa thích trong nhiều năm vì chúng cho phép phủ sóng khu vực lớn sử dụng ít trạm phát sóng. Tuy nhiên, ngày nay với việc gia tăng sử dụng dữ liệu, giá trị cao của các dải tần thấp nay không còn đất “dụng võ” ngay cả với công nghệ mới như 5G, chúng không thể theo kịp nhu cầu dữ liệu đang ngày một phát triển. Do đó, bạn cần nhiều tần số hơn và điều đó cần đến băng tần cao hơn.

11. Sub-6

Sub-6, hay cái mà FCC gọi là băng tần giữa, chỉ các tần số dưới 6GHz nhưng cao hơn các tần số băng tần thấp gồm 2,5Ghz, 3,5Ghz và 3,7 - 4,2Ghz. Thời gian trôi qua, nhiều tần số trước chỉ được sử dụng cho các công nghệ không còn tồn tại như truyền hình không khí nay được sử dụng trong công nghệ mới. 

Sprint đã triển khai dịch vụ 5G trên các băng tần 2,5Ghz, mức thấp nhất hiện nay, khiến nó vượt trội hơn các đối thủ cạnh tranh. Điều này cũng có nghĩa là các nhà cung cấp sử dụng sóng milimet sẽ không bao giờ triển khai 5G với tốc độ tốt nhất nếu không có dải tần số hẹp.

12. Sóng milimet

Sống trong không gian trên 24Ghz, sóng milimet 5G có quyền truy cập vào khối dữ liệu khổng lồ cho phép tốc độ vượt quá 1Gbps. Sóng milimet được FCC giới thiệu là băng tần cao và Qualcomm và AT&T gọi nó là mmWave. Đây là phổ tần hiện tại được AT&T và Verizon sử dụng cho 5G. Một vấn đề với các tần số này là vùng phủ sóng.

5G trong dải tần cao đòi hỏi nhiều trạm sóng di động thấp, nhỏ hơn, do đó dẫn đến tăng chi phí triển khai và cần nhiều số lượng kết nối trong các khu đô thị đông dân cư. Tuy nhiên sóng milimet mang đến nhiều lợi ích cho mạng 5G với công suất lớn và tốc độ cao, theo thời gian sự kết hợp của tất cả các yếu tố trên sẽ tạo ra tương lai của phủ sóng 5G.

13. Không cấp phép

Tùy thuộc vào vị trí, có những khối phổ không được sử dụng và không được cấp phép. Với các thỏa thuận mới, các khối phổ này có thể được sử dụng cho 5G và thậm chí 4G trong trường hợp dịch vụ 4G LTE LAA của AT&T. Mặc dù chưa chắc chắn về số lượng phổ này sẽ có sẵn cho việc sử dụng 5G, nhưng tính linh hoạt của công nghệ 5G khiến nó trở thành một ứng cử viên sáng giá. 

14. Ultra Wide Band (UWB)

Ultra Wide Band là cụm từ mà Verizon Wireless sử dụng để mô tả việc sử dụng công nghệ 5G băng tần cao của họ. Từ khả năng sử dụng băng tần rộng hơn ở tần số cao, thương hiệu 5G đặc biệt của Verizon sẽ trông rất giống với các phiên bản khác sử dụng băng tần này.


15. MIMO

Công nghệ Multiple-input, multiple-output hoặc MIMO, đang được sử dụng trên các trạm phát sóng giúp quản lý lưu lượng traffic lớn. Nó cũng được sử dụng cho các trạm phát sóng LTE Advanced được nâng cấp. Điều này giúp 5G mang lại trải nghiệm mượt mà và nhất quán khi quản lý nhiều kết nối. Nói chung, nó quản lý các kết nối để ưu tiên giữ các kết nối hoạt động và di chuyển mà không sao lưu do nhiều người dùng.

16. Beamforming

Được sử dụng để chống lại sự thâm nhập ở tần số cao hơn, Beamforming là công nghệ sử dụng nhiều nguồn tín hiệu để chủ động chuyển sang trạm phát sóng mạnh hơn và nhanh hơn nếu một tín hiệu bị chặn. Điều này sẽ được sử dụng để giữ cho các kết nối mạnh mẽ ngay cả khi di chuyển giữa các điểm di động khác nhau.

17. Small cell


Cuối cùng, small sell là các điểm điện thoại di động nhỏ hơn nhiều so với trạm phát sóng truyền thống. Những vị trí di động này thường nằm trên các cột đèn đường hoặc trần nhà của một khu vực trong nhà rộng lớn. Trong các khu vực đông dân cư, do sự thâm nhập yếu hơn của tín hiệu băng tần cao hơn khiến nó cần phải cài đặt nhiều hơn, giúp tăng tốc nhanh hơn đáng kể. Mặc dù có thể sử dụng với vùng phủ sóng LTE, nhưng các small sell sẽ hữu ích hơn khi sử dụng với mạng 5G.

Nguổn: longanit tổng hợp

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Bấm cáp chéo cho Card mạng 1 Gigabit

LongAnIT 7/11/2019 Bình luận
Đối với dân IT chuyên “hành nghề” Mạng máy tính thâm niên hoặc các em HS-SV đamg tập tễnh “theo nghề” Mạng tại các lò “gia truyền” hoặc “Trung tâm dạy Mạng các loại” nhan nhản ở VN ta hiện nay, chủ đề do tôi đưa ra: “BẤM CÁP CHÉO CHO CARD MẠNG 1 Gigabit như thế nào?” rõ ràng sẽ bị xếp vào loại “Hai lúa chơi ngông”  là cái chắc!!

Chắc chắn là có tới trên 90% đối tượng có liên quan đến  “nghề Mạng” sẽ trả lời chắc như đinh đóng cột. “ DỄ như lấy đồ trong túi”. Mời “Ai đó“ không hiểu cứ xem lại tài liệu về môn “Mạng Căn Bản” - phần dành cho “Bấm cáp chéo RJ-45”  là “chắc cú”.

Cứ theo cách nói “dân dã”  và “dễ tiếp thu” một tí ( trích từ các tài liệu Mạng “nội địa” ) là cáp xoắn đôi thường có 8 sợi  - chia thành 4 đôi và các đôi thường có màu qui ước là: Trắng Xanh/Xanh (Pin 4 - 5) – Trắng Cam/Cam (Pin 1 – 2), Trắng Lục/Lục (Pin 3 - 6) – Trắng Nâu/Nâu (Pin 7 – 8). Thông thường, các card mạng UTP tốc độ 10 – 10/100 và 100Mbps chỉ sử dụng 2 đôi dành cho việc “Truyền” và “Nhận” tín hiệu là đôi có màu Cam và Xanh lá . Do đó, muốn “bấm cáp chéo” hay còn gọi là “cáp PC-To-PC”, chỉ việc đảo vị trí chân pin của 2 cặp màu trên theo cách “Pin 1 và 2 đảo với Pin 3 và 6” là “hoàn thành nhiệm vụ”.  Nghe tới đây, chính bản thân tôi cũng thấy “Đúng là Dễ quá !”

Và cũng tài liệu Mạng tại các Trung tâm nói:  Riêng dòng card mạng 1 Gbps (1000 Mbps) và dòng card mạng “đời cũ” 100Base-T4 (chỉ 100Mbps thôi) lại sử dụng hết 4 đôi dây cho việc “Truyền – Nhận” tín hiệu.  Vậy thì câu hỏi ban đầu của tôi sẽ được 90% đối tượng đã nói ở phần trên phán: “Vũ Như Cẩn” - có nghĩa nôm na là “Vẫn cách cũ mà làm”. Tới đây, thì mọi việc đã bắt đầu từ lĩnh vực “DỄ” nghiêng dần sang “PHÂN VÂN” và “coi mòi KHÓ” rồi đấy! (Khó vì chả có tài liệu Mạng nào ở xứ mình nói đến).. Mà “Làm theo cách cũ” có nghĩa là chấp nhận 2 kết cuộc “chắc như bắp” sau đây :

“Xài card mạng  1Gbps để có tốc độ tối đa 100Mbps” nếu cả 2 card mạng 1Gbps đang hoạt động ở chế độ “Auto Speed” ( giá trị default ) hoặc tự chọn mức “100Mbps”
“Lỗi truyền dữ liệu trên cáp” nếu cả 2 card 1 Gbps trên 2 PC đều đang  chọn config ở chế độ “1000Mbps”  !!
Thực tế,  chuẩn bấm cáp chéo RJ-45 dành cho card mạng 1 Gigabit này đã được tổ chức IEEE ban hành từ giữa năm 2002 lận. Thôi thì xem như “Cũ người – Mới ta” vậy!  Xin cung cấp cho các bạn sơ đố bấm cáp chéo dưới đây để tiện tham khảo và dùng vào lúc “cần kíp” vì hiện nay, nhu cầu nối mạng “PC to PC” tại các gia đình  là rất lớn  và hơn nữa các PC “cao cấp” trên thị trường hiện nay thường được trang bị Mainboard tích hợp sẵn chip NIC 1 Gigabit  rồi.

SƠ ĐỒ BẤM CÁP CHÉO RJ45 (CROSS-OVER)

Hướng dẫn bấm cable chéo cho mạng lan
Bấm cable chéo cho card mạng 10/100Mbps
Bấm cable chéo cho card mạng 1000Mbps (1gb)
Bấm cable chéo cho card mạng 1000Mbps (1gb)
Bấm cable chéo cho card mạng 100Base - T4
Nguồn: Quản trị mạng

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.

Hướng dẫn reset mật khẩu Windows7 khi lỡ quên

LongAnIT 7/03/2019 Bình luận
Trong thời gian sử dụng máy tính chạy Windows 7 sẽ có một lần bạn đặt mât khẩu nhưng quên mất, hoặc có một người bạn nào đó muốn “phá” bạn. Vậy làm sao bạn đăng nhập vào Windows 7 khi gặp phải rắc rối này. Cách làm này chỉ khuyến khích bạn làm khi không còn cách nào khác và không làm với mục đích khác.

Bạn có thể dùng hai công cụ để có thể vượt qua được mật khẩu máy tính chạy Windows 7: bạn dùng USB BOOT hoặc đĩa cài Windows 7.

Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng USB cài Windows để phá mật khẩu của máy tính khi mà bạn quên mất nó.

Rất khó chịu khi gặp phải tình trạng này

Cách này chỉ có thể giúp bạn phá luôn mật khẩu đó chứ không giúp bạn biết mật khẩu đó là gì nên hãy chắc chắn là bạn muốn clear nó hay không nhé.

Bạn cắm USB vào máy tính sau đó tiến hành boot vào trong giao diện cài đặt của Windows => tiếp theo bạn chọn dòng chữ nhỏ “Repair your computer”  như hình bên dưới ( Việc chọn boot bằng USB vui lòng Search trên google tùy dòng máy mà sẽ có thiết lập boot từ thiết bị khác nhau)

Chọn Repair your computer như hình
Khi bạn chọn vào Command Prompt thì sẽ có một cửa sổ CMD xuất hiện thì bạn nhập vào đó mã lệnh sau:
copy c:\windows\system32\sethc.exe c:\ => nhấn ENTER
Tiếp theo khi trên bảng CMD báo đã copy thì bạn nhập tiếp mã lệnh:
copy c:\windows\system32\cmd.exe c:\windows\system32\sethc.exe => nhấn ENTER

Đánh command như trong hình khi bạn vào được màn hình CMD
Khi bạn nhìn thấy báo đã copy file thành công thì bạn lấy USB ra và khởi động lạ máy tính. Khi màn hình khởi động vào Windows như hình thì bạn nhấn phím phím Shift "5 lần"  để gọi ra cửa sổ CMD có tên Sethc.exe:


Tiếp theo ngay tại màn hình cmd bạn nhập câu lệnh sau: 

control userpasswords2

Gõ lệnh control userpasswords2
Sau khi nhấn enter bạn sẽ vào màn hình Manager account . Công việc còn lại thì quá dễ dàng để xóa password trên tài khoàn win7 rồi nhé.

Chúc thành công!

Cách thu hồi email đã gửi khi gửi mail bằng tài khoản Gmail

LongAnIT 6/30/2019 Bình luận
Chắc hẳn bạn đã nhiều lần lỡ tay bấm gửi email mà chưa kịp soạn xong hoặc gửi nhầm nội dung email cho người khác. Thủ thuật nhỏ này sẽ giúp bạn khắc phục điều này nhé.

Thu hồi email đã gửi khi gửi 
Trên điện thoại:

Bước 1: Bạn cần tải ứng dụng Gmail chính chủ cho hệ điều hành Android, iOS. Chỉ trên ứng dụng chính thức từ Google thì tính năng này mới được kích hoạt.

Bước 2: Bạn bấm vào hình cây viết ở góc phải để soạn thư như bình thường sau đó gửi email đi.

Cách thực hiện trên smartphone

Bước 3: Ngay sau khi gửi đi, 1 bảng thông báo sẽ xuất hiện thông báo là email đã được gửi, nếu bạn muốn thu hồi có thể bấm vào nút "hoàn tác" góc phải phía dưới.
Bấm vào nút "hoàn tác" góc phải phía dưới nếu muốn thu hồi


Đối với máy tính:

Tính năng này được kích hoạt mặc định cho toàn bộ tài khoản gmail. Sau khi gửi bạn hãy nhìn vào góc phải phía dưới như điện thoại, 1 thông báo sẽ hiện ra bạn chỉ cần bấm vào nút "hoàn tác".

Undo mail đã gửi rất dễ dàng trên PC

Lưu ý: Bạn chỉ có khoảng 10 giây để thu hồi lại tin nhắn vừa gửi, nếu quá 10 giây email sẽ không thu hồi được nữa. Nếu bạn muốn chắc chắn hơn hãy kích hoạt thêm tính năng xác nhận trước khi gửi để đảm bảo mình không gửi nhầm email nhé.

Hi vọng qua bài viết này các bạn có được 1 công cụ nhỏ để thu hồi lại email đã gửi của mình, nếu có thắc mắc gì hãy để lại bình luận bên dưới nhé.

Hướng dẫn sao lưu dử liệu gmail về máy

LongAnIT 6/28/2019 Bình luận

Bạn có bao giờ tự hỏi là làm sao để sao lưu dữ liệu gmail trên hệ thống mail của google?. Nếu như một ngày nào đó Google bị vấn đề mặc dù khả năng đó là khó có thể xảy ra được.

Hiện tại nếu như bạn sử dụng Microsoft Outlook để gửi nhận mail từ gmail thì việc lưu trữ email của bạn là khá dễ dàng. Tuy nhiên đâu phải ai cũng biết đều này. Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách sao lưu data trên địa chỉ gmail của bạn về máy.

Bước 1: Trước tiên bạn cần đăng nhập vào tài khoản Gmail (tài khoản Google) mà mình cần sao lưu email tại đây, sau đó truy cập tiếp vào địa chỉ sau. Đây là trang sao lưu dữ liệu tài khoản người dùng của Google, và cụ thể ở đây là tùy chọn sao luu email Gmail và Calendar.


Trong này có 3 mục tùy chọn đề sao lưu. Nếu chỉ muốn sao lưu email, bạn chỉ cần đánh dấu ở tùy chọn Gmail là được.

Sau đó hãy nhấn Create Archive. Lúc này Google sẽ tiến hành quét và nén tất cả dữ liệu email của bạn (bao gồm cả trong Spam và Thùng rác). Người dùng có thể theo dõi tiến trình ở trang kế đến mà Google mở ra.

Tùy theo dung lượng lưu trữ mà Gmail đang lưu trữ dữ liệu email của bạn mà thời gian nén có thể ngắn hay dài.

Sau khi quá trình nén kết thúc, Google sẽ cung cấp cho bạn liên kết tải về. Bạn hãy nhấn vào Download để tải về


Nếu bạn chờ lâu mà chưa thấy hiện Download, bạn có thể tắt máy hoặc làm công việc gì đó. Vì sau khi nén xong, Google sẽ gửi cho bạn một email thông báo kèm đường dẫn Download bên trong.

 Bước 2: Chúng ta sẽ sử dụng một phần mềm có tên là MBOX File Viewer. Phần mềm này có cả phiên bản miễn phí và phiên bản trả phí, nhưng mình thấy dùng bản miễn phí đã rất OK rồi.

Trang chủ của phần mềm: www.freeviewer.org/mbox/

=> Sau khi tải xong thì cài đặt phần mềm vào máy tính. Cài đặt rất đơn giản

Bước 3: Mở phần mềm ra => nhấn vào Add File => chọn đến file có đuôi .MBOX mà bạn đã tải về từ link download của google.

Lời kết: Như vậy là tôi đã hướng dẫn rất chi tiết cho các bạn cách sao lưu toàn bộ thư Gmail vào máy tính cực kỳ an toàn rồi đó.

Và qua bài viết này thì bạn cũng có thể biết được cách đọc file Backup của Gmail rồi, cụ thể là bạn có thể đọc và quản lý file MBOX một cách cực kỳ đơn giản và hiệu quả.

 Nếu thấy bài viết hay bạn vui lòng chia sẻ dùm mình nhé và đừng quên để lại comment bên dưới.

Chúc bạn thành công!

Kích hoạt tính năng tăng tốc "Lazy loading" trên chrome

LongAnIT 6/22/2019 Bình luận
Tính năng tăng tốc tải trang mà người dùng mong đợi từ lâu đã xuất hiện trên phiên bản Chrome mới nhất mang tên "Lazy Loading".

Trước khi xuất hiện tính năng này trên Chrome một số website đã sử dụng tính năng Script để load thủ công cho Lazy loading khá  hiệu quả. Vậy Lazy loading là gì bạn có thể tham khảo bài viết của tôi tại link: https://www.longanit.com/2018/09/plugin-lazy-load-cho-blogger.html

Lưu ý: Tính năng này chỉ dùng cho trình duyệt Chorme với Version74 trờ đi. Trong bài viết hôm nay longanit sẽ hướng dẫn các bạn kích hoạt tính năng tăng tốc lazy loading trên trình duyệt chrome. Hãy thực hiện các bước sau đây để bật tính năng này lên và cùng trải nghiệm nhé.

Bước 1: Khởi chạy trình duyệt và trong thanh địa chỉ, nhập lệnh sau:
chrome://flags
Truy cập vào menu quản trị của Chrome
Truy cập vào menu quản trị của Chrome


Bước 2: Tại khung tìm kiếm bạn nhập từ khóa " Lazy" nhấn Enter sẽ xuất hiện giao diện Lazy loading. Bạn cần kích hoạt hai cờ sau trong trình duyệt như hình bên dưới.
Kích hoạt lazy loading Chrome bằng cách bật Enable cho 2 cờ như hình trên
Kích hoạt lazy loading Chrome bằng cách bật Enable cho 2 cờ như hình trên

Enable lazy image loading
Enable lazy frame loading
Hoàn thành bật tính năng Lazy loading cho Chrome
 Bước 3: Click vào Button "Relaunch Now" để hoàn thành và khởi động lại trình duyệt để bắt đầu trải nghiệm xem Chrome tốc độ có thay đổi không nhé.

Nếu trong quá trình thực hiện báo lỗi hay gặp khó khăn vui lòng để lại bình luận bên dưới để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn SEO nhanh lên top.